BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    Tuần 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:24' 13-03-2024
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TUẦN 11
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
    Bài 03: CHIA SẺ NIỀM VUI (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động,
    niềm vui...).
    - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các
    tông,...)
    - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc khó khăn
    đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ
    đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ, yêu thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp
    khó khăn.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
    - Nhiều HS nêu quan điểm
    cá nhân.

    - GV nhận xét ý kiến, giới thiệu bài: Trong cuộc
    sống, ai cũng muốn nhận được niềm vui, nhất là
    những người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. - HS lắng nghe.
    Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau của đồng bào
    vùng bị bão lũ tàn phá mỗi người đều xúc động
    muốn đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi đau và
    đem lại niềm vui cho đồng bào, dù chỉ là niềm vui
    nhỏ. Qua bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm nay,
    các em sẽ cảm nhận được điều đó.
    2. Khám phá
    - Mục tiêu:
    + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà HS địa phương dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra,
    xúc động, niềm vui...)
    + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các
    tông,...)
    + Phát triển năng lực văn học:
    + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ
    đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình - HS lắng nghe.
    cảm; đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân
    vật và lời người kể chuyện.
    - HS lắng nghe cách đọc.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
    đúng ở các câu văn dài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát
    - GV chia đoạn: 3 đoạn.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bức ảnh này.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Đoạn 3: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: liên tục, đổ nát, sốt sắng,
    sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...
    - Luyện đọc câu:
    Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/
    giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.//
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
    đọc đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ
    trong câu chuyện xúc động?

    + Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp
    đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá?

    + Câu 3: Bé gái tặng gì cho em nhỏ ở trong bức
    ảnh?
    + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về hành động của
    bé gái trong câu chuyện? (Yêu cầu HS trao đổi
    nhóm bàn, chia sẻ trước lớp.)

    - Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói
    về điều gì?

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2, 3 HS đọc câu.
    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS trả lời lần lượt các câu
    hỏi:
    + Người mẹ xúc động về bức
    ảnh về một phụ nữ trẻ ngồi
    thẫn thờ trước ngôi nhà đổ
    nát của mình. Đứng cạnh chị
    là một bé gái đang bám chặt
    lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
    + Gia đình bạn nhỏ đã cùng
    nhau chuẩn bị đồ như quần
    áo, sách vở, đồ dùng… để
    gửi giúp đỡ đồng bào vùng bị
    bão tàn phá.
    + Bé gái tặng em nhỏ con
    búp bê mà em thích nhất.
    + Hành động của bé gái
    trong câu chuyện rất đẹp. Bé
    gái rất tốt bụng đã biết tặng
    niềm vui của mình để em
    nhỏ được vui; điều đó sẽ làm
    cho niềm vui được lan tỏa và
    có ý nghĩa với mọi người
    trong cuộc sống.
    - 1 -2 HS nêu nội dung bài
    theo suy nghĩ của mình.
    - HS lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung ý kiến của các bạn.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước
    những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ,
    từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều
    xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho
    mọi người.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Phân biệt được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng.
    + Biết vận dụng để đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm
    gì?, Ai thế nào?).
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
    - GV mời đại diện nhóm trình bày.

    - GV mời các nhóm nhận xét, chốt đáp án đúng.
    - GV tuyên dương.
    2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết câu
    đó thuộc mẫu câu nào?

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.

    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS làm việc nhóm 2, thảo
    luận và trả lời câu hỏi.
    - Đại diện nhóm trình bày:
    + Từ ngữ chỉ cộng đồng:
    Bản làng, dòng họ, thôn
    xóm, trường học, lớp học.
    + Từ ngữ chỉ tình cảm
    cộng đồng: Đùm bọc, đoàn
    kết, tình nghĩa, giúp đỡ,
    yêu thương.
    - Đại diện các nhóm nhận
    xét.

    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS làm việc chung cả
    lớp: Suy nghĩ đặt câu với

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    từ ở bài tập trên.
    - Một số HS trình bày theo
    kết quả của mình.

    - GV mời HS trình bày.
    - GV mời HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
    + Lớp học của em rất đoàn kết!
    Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào?
    + Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán khó.
    Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì?
    4. Vận dụng
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    kiến thức đã học vào thực
    tiễn.
    + Cho HS tham gia chia sẻ các hoạt động thực tế - HS chia sẻ: HS đã thực
    mà trường, địa phương em đã từng thực hiện để hiện các chương trình như
    giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn nạn với đồng bào. “Đông ấm vùng cao”,
    “Xuân yêu thương”, “Kế
    hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng
    hộ người khuyết tật” .
    - GV tổ chức trò chơi “Em làm MC”
    - Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi sau:
    -2-3 HS lên thực hiện làm
    + Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã làm
    MC
    được gì trong các hoạt động đó?
    + Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích
    nhất hoạt động nào?
    - GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các bạn
    - HS phát huy.
    HS có hành động đẹp, việc làm tốt.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
    Nhớ -Viết: BẬN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ “Bận”. Trình
    bày đúng thể thơ 4 chữ.
    - Viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch.
    - Viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at.
    - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được sự miệt mài, “bận rộn” của mọi
    vật, mọi người trong công việc đem lại lợi ích chung cho cộng đồng qua đoạn
    trích của bài thơ “Bận”.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về nội dung, chữ viết,
    cách trình bày bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương mọi người xung quanh
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, nhớ- viết bài đúng, viết chữ sạch,
    đẹp, trình bày bài cẩn thận.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức tu dưỡng bản thân và tình yêu thiên nhiên
    qua nội dung bài chính tả.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi.
    + Câu 1: GV đưa một số chữ: q, th, tr, ch, y
    + Câu 1: q (quy) ; th (tê - hát);
    - Yêu cầu HS nối tiếp đọc tên chữ
    tr (tê e - rờ) ; ch ( xê - hát ) ; y
    (i dài)

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Câu 2: Tìm cặp từ chứa tiếng để phân biệt + Câu 2: HS nêu: lung linh/
    linh/ ninh; lo/ no. Yêu cầu mỗi HS nêu một ninh thịt; lo lắng/ ăn no
    cặp từ.
    - HS lắng nghe.
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ Bận. Trình
    bày đúng thể thơ 4 chữ.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Chuẩn bị:
    - Gọi 1 HS đọc thuộc 14 dòng thơ đầu của bài - 1 HS học tốt đọc
    - HS nêu: Mọi người, mọi
    thơ?
    vật đều bận rộn làm những
    - Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn thơ.
    công việc có ích cho cuộc
    sống, đem niềm vui nhỏ góp
    vào cuộc đời chung.
    - 3, 4 HS đọc
    - Tiếp tục gọi HS xung phong đọc thuộc 14
    - HS đọc thuộc cho nhau
    dòng thơ đầu của bài thơ.
    - Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn thơ theo nhóm đôi nghe theo nhóm đôi và tìm từ
    sau đó tự chọn từ ngữ dễ viết sai chính tả và viết dễ viết sai chính tả: bận
    chảy, làm lửa, hát ru, thổi
    vào vở nháp
    - GV nhận xét và hướng dẫn thêm cho HS từ nấu, ...
    - HS đọc lại từ khó.
    khó viết.
    - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ (tên bài
    thơ có 1 chữ viết giữa dòng kẻ ly, chữ đầu dòng - HS theo dõi.
    thơ viết hoa, cách lề vở 3 ô ly)
    Hoạt động 2: Viết bài:
    - Cho HS viết bài vào vở.
    - HS nhớ- viết bài vào vở.
    - Yêu cầu HS đổi chéo vở soát bài cho nhau.
    - HS đổi chéo vở soát bài.
    - GV đọc bài cho HS tự sửa lỗi.
    - HS theo dõi bài và tự sửa
    - GV chấm, nhận xét một số bài của HS.
    lỗi.
    - GV nhận xét chung.
    - HS theo dõi.
    3. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    + HS viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch, viết đúng

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at thông qua việc làm các bài tập.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 3: Làm bài tập:
    - GV yêu cầu HS lấy vở luyện viết 3 để - HS mở vở luyện viết 3 để thực
    làm bài tập.

    hành.

    + Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống
    (Hoạt động cá nhân)

    - 1 HS đọc bài 2.

    a) Vần uênh hoặc ênh ?

    - HS tự làm bài vào vở.

    bập b…; cồng k…; t… toàng; ch… - Một số HS trình bày bài.
    choạng; x… xoàng

    - Lớp nhận xét, bổ sung

    b) Vần uêch hoặc êch

    - Đáp án: a) bập bênh; cồng kềnh;

    trống h…; mũi h…; ng… ngoạc; rỗng t…; tuềnh toàng; chuệch choạng;
    ngh… mắt nhìn

    xuềnh xoàng

    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

    b) trống huếch; mũi hếch;

    - GV yêu cầu HS tự làm bài. GV lưu ý HS

    nguệch ngoạc; rỗng tuếch;

    viết và phát âm đúng từng cặp vần.

    nghếch mắt nhìn

    - Gọi HS trình bày bài.

    - HS đọc

    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
    - Gọi HS đọc lại toàn bài.
    + Bài 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô - HS nêu yêu cầu của bài.
    trống rồi giải câu đố (Hoạt động nhóm - HS thảo luận nhóm đôi điền và
    đôi)

    giải đáp câu đố.

    a)  Chữ l hoặc n ?

    - Đại diện nhóm trả lời, nhận xét.

    Sông không đến, bến không vào
    Lơ …ửng giữa trời, làm sao có …ước ?
    (Là quả gì?)
    a)  Vần ac hoặc at ?
    Nén “buồn riêng” để ng…hương cho đời ?
    (Là quả gì?)
    - Cho HS thảo luận nhóm đôi.
    - Gọi đại diện nhóm trình bày.

    Sông không đến, bến không vào
    Lơ lửng giữa trời, làm sao
    có nước ?

    Quả gì tên gọi kh… thường

    - Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

    - Đáp án: a) Chữ l hoặc n ?

                        (Là quả dừa)
    b) Vần ac hoặc at ?
    Quả gì tên gọi khác thường
    Nén “buồn riêng”để ngát hương
    cho đời?                                                        
    (Là quả sầu riêng)

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Gọi HS đọc lại câu đố và giải thích: Dựa

    - 3-4 HS đọc và giải thích.

    vào đâu để biết đó là quả dừa/ quả sầu
    riêng.
    4. Vận dụng
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến
    và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
    sinh.
    + GV cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu.
    những học sinh khác.
    + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài
    viết và học tập cách viết.
    + HS trao đổi, nhận xét cùng
    ? Em có nhận xét gì về bài viết của bạn
    GV.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    TRAO ĐỔI: QUÀ TẶNG CỦA EM (Trang 76)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Trao đổi và lựa chọn được những thông tin cần thiết để tả một đồ vật (hoặc
    đồ chơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác tặng).
    - Biết suy nghĩ, trình bày theo 5 bước: Nói về gì? - Tìm ý - Sắp xếp ý - Nói Hoàn chỉnh (bài nói)
    - Biết lắng nghe, nhận xét và đánh giá ý kiến của bạn.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các thông tin cần thiết về một đồ
    vật.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi cùng các bạn chủ động, tích cực suy nghĩ,
    tự nhiên, tự tin: nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trao đổi, mạnh dạn tự tin
    trình bày bài nói.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài nói của bạn.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi cùng trao đổi.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tích cực trao đổi suy nghĩ của mình với bạn,
    rèn luyện cách trình bày lưu loát, tự nhiên.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS kể các món đồ chơi mà em có
    - HS nối tiếp kể

    - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói và
    nghe hôm nay, chúng ta sẽ suy nghĩ, trao đổi với - HS lắng nghe.
    nhau để tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) em tặng người
    khác (hoặc em được người khác tặng)
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:Trao đổi và lựa chọn được những thông tin cần thiết để tả một đồ vật
    (hoặc đồ chơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác tặng).
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    Tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác
    tặng).

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ các
    bước trình bày bài nói theo quy tắc bàn tay.
    - GV cho HS dựa vào 5 bước để chuẩn bị (ghi ngắn
    gọn vào vở nháp), chia sẻ với bạn để bổ sung về nội
    dung 3 bước đầu.

    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS quan sát, đọc gợi ý
    quy tắc bàn tay.
    - HS ghi ngắn gọn vào vở
    nháp, chia sẻ với bạn để
    bổ sung về nội dung 3
    bước đầu: Nói về gì? Tìm ý - Sắp xếp ý

    3. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Trình bày bài nói theo 5 bước: Nói về gì? - Tìm ý - Sắp xếp ý - Nói - Hoàn
    chỉnh (bài nói). Trình bày tự tin.
    + Biết lắng nghe, nhận xét và đánh giá ý kiến của bạn.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 2: Trình bày bài nói.

    - HS trao đổi với bạn

    * Hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói
    trong nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị.

    - Đại diện trình bày bài

    * Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện của mình trước lớp
    trình bày bài nói trước lớp
    - GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ,
    diễn đạt, ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi - Các HS khác nhận xét
    nói…..
    - GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    dẫn.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: giữ gìn, bảo quản đồ chơi .
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV hỏi: Những đồ vật, đồ chơi của em cần bảo - HS nối tiếp chia sẻ trước
    quản, giữ gìn như nào để được bền đẹp mãi?

    lớp

    - Thái độ nhận quà tặng và tặng quà của em như thế -1- 2 HS chia sẻ: Nhận
    nào là lịch sự?

    quà bằng hai tay, cảm ơn

    - GV Nhận xét, tuyên dương

    khi nhận quà....
    - Lắng nghe, rút kinh
    - Nhận xét tiết học
    - Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho nghiệm.
    người thân nghe.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ...................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    Bài 04: NHÀ RÔNG (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nhà rông, cao lớn, làng nào, vót nan,
    đan lát...)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (cỏ tranh, bề thế, già làng, vót, nan...)
    - Hiểu nội dung bài: Tả đặc điểm của nhà rông ở Tây nguyên và những sinh
    hoạt cộng đồng của người Tây nguyên gắn với nhà rông.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yêu thích những nét đẹp và độc đáo của nhà rông Tây
    nguyên.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Cảm nhận được tinh thần đoàn kết cộng đồng và bản sắc văn hóa của các
    dân tộc ở Tây Nguyên – Một biểu tượng của văn hóa dân tộc Việt Nam.
    + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Ý thức chân trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu bài
    - HS quan sát tranh, lắng
    Nói đến vùng đất Miền Trung và các dân tộc ở nghe ý
    Tây Nguyên ngoài những hình ảnh về đua voi,
    tiếng cồng chiêng và tiếng đàn tơ rưng, các em
    còn nghĩ đến hình ảnh nổi bật về nhà cửa (Nhà
    - HS lắng nghe.
    rông) -> GV đưa hình ảnh

    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nhà rông, cao lớn, làng nào, vót nan,
    đan lát....)
    + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (cỏ tranh, bề thế, già làng, vót, nan...)
    + Phát triển năng lực văn học:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, chậm rãi, nhấn - HS lắng nghe.
    giọng ở những từ ngữ gợi tả. (cao lớn nhất, bề
    thế, khang trang)
    - GV tổ chức cho học sinh luyện đọc.
    - GV giúp học sinh biết cách ngắt nghỉ hơi đúng,
    đọc gây ấn tượng ở các từ ngữ làm nổi bật ý
    chính. (Hình dáng nhà rông có thể không giống
    nhau) nhưng bao giờ đó cũng là ngôi nhà sàn cao
    nhất/, đẹp nhất của làng….Làng càng lớn và có
    nhiều người tài giỏi thì nhà rông càng bề thế,
    khang trang)
    - Gọi 1 học sinh đọc bài
    - GV chia bài thành 4 đoạn.
    + Đoạn 1 : Từ đầu đến làng
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến khang trang
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến dân làng
    + Đoạn 4: Còn lại
    - GV gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn
    - Luyện đọc từ khó: già làng, đan nát, cao lớn….
    - GV tổ chức luyện đọc theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm
    * Hoạt động 2 : Đọc hiểu
    - GV gọi 4 học sinh đọc to nhất để đọc nối tiếp bài.
    - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
    - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi
    ( Luân phiên hỏi đáp từng câu hỏi và bổ sung ý kiến)
    - GV nhận xét và bổ sung
    1. Nhà rông có đặc điểm gì nổi bật?

    2. Nhà rông được dùng để làm gì?

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát

    - HS đọc nối tiếp đoạn
    - Luyện đọc từ khó và luyện
    ngắt nghỉ câu dài
    - HS luyện đọc theo nhóm 4

    - HS thảo luận nhóm đôi
    - Một số nhóm báo cáo kết
    quả trước lớp .
    - Quy mô: Lớn, cao, đẹp
    nhất trong làng.
    - Vật liệu: Làm bằng gỗ tốt,
    kết hợp chất liệu tre nứa và lợp cỏ
    tranh
    - Là nơi đón tiếp khách đến
    làng, nơi già làng bàn việc

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    chung. nơi đàn ông ngồi trò
    chuyện, vót nan, đan nát. Là
    chỗ ngủ của con trai từ thiếu
    niên cho đến khi lấy vợ. Là
    nơi tổ chức những lễ cúng.
    3. Vì sao có thể nói nhà rôn là nơi thể hiện tài - Có thể nói nhà rông là nơi
    năng và tinh thần cộng đồng của người Tây thể hiện tài năng và tinh
    thần cộng đồng của người
    Nguyên?
    dân Tây Nguyên vì: Dân
    làng cùng nhau làm nhà
    rông. Làng càng lớn và có
    nhiều người tài giỏi thì nhà
    rông càng bề thế, khang
    trang. Mỗi khi nói đến Tây
    Nguyên là người ta thường
    nhắc đến nhà rông.
    - GV gọi HS nêu nội dung bài
    - HS nêu nội dung theo ý
    - GV nhận xét và chốt nội dung bài : Tả đặc điểm hiểu của mình.
    của nhà rông ở Tây nguyên và những sinh hoạt
    cộng đồng của người Tây nguyên gắn với nhà
    rông.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Biết tìm từ cùng nghĩa.
    + Biết tác dụng của dấu hai chấm và vận dụng.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    3.1 Tìm từ ngữ có nghĩa giống nhau ( BT1)
    - GV chiếu bài tập lên và yêu cầu Hs đọc - HS đọc ngữ liệu
    các từ ngữ đã cho.
    - HS ghi các từ tìm được vào
    - Hướng dẫn học sinh làm bài tập
    VBT: thiếu nhi – trẻ em
    trai tráng – nam thanh niên
    tập quán – thói quen
    - Gọi một số HS đọc các từ mình tìm được.
    - Một số HS đọc các từ mình tìm
    - Tổ chức nhận xét và chốt bài làm đúng -> được.
    - Gọi HS đọc lại bài đúng.
    - Một số HS đọc lại bài làm đúng.
    3.2 Luyện tập sử dụng dấu hai chấm
    - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
    - HS thực hiện theo yêu cầu của
    - Yêu cầu HS nêu các câu cần đặt dấu hai chấm. GV.
    - GV gợi ý cho HS nêu tác dụng của dấu hai - HS nêu:
    + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau
    chấm trong câu:
    liệt kê các (sự vật, hoạt động, đặc
    điểm) liên quan
    + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau
    là lời giải thích cho bộ phận đứng
    trước.
    - HS làm vào VBT, 3 HS lên bảng
    - Yêu cầu HS làm bài tập.
    làm bài tập, mỗi em làm 1 câu.
    - Gọi HS báo cáo kết quả và nói rõ những
    chỗ cần đặt dấu hai chấm cho từng câu.
    - HS đọc lại các câu đã điền dấu.
    - GV hướng dẫn ngắt hơi.
    - GV củng cố tác dụng của dấu hai chấm:
    + Các dấu chấm trong 3 câu trên có tác - HS trả lời : Báo hiệu bộ phận liệt
    kê trong câu.
    dụng gì?
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT 3
    CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ
    Bài : GÓC SÁNG TẠO: EM ĐỌC SÁCH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Biết viết nhật kí từ 6 đến 8 câu nhận xét về một nhân vật mình yêu thích
    trong một truyện mới đọc (mới nghe) hoặc ghi cảm nhận về một bài thơ mới học
    (mới đọc). Nhật kí viết rõ ràng mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
    - Biết trang trí trang nhật kí cho đẹp mắt..
    - Phát triển năng lực văn học: Biết lựa chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật
    để viết. Viết có cảm xúc.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành có tính sáng tạo việc viết nhật kí nói lên
    cảm nghĩ về một nhân vật trong truyện hoặc cảm xúc về một bài thơ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động nhóm
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết nhật kí.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng nhật kí của mình, của bạn.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, truyện
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Trả bài viết số 2: Đơn xin cấp thẻ đọc sách.
    - Cách tiến hành:
    - GV trả bài viết số 2: Đơn xin cấp thẻ đọc sách. - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS điền đúng
    - Yêu cầu HS kể tên một số câu chuyện, bài thơ - HS kể tên một số câu
    chuyện, bài thơ mình đã đọc,
    mà em đã đọc và em yêu thích.
    - Tuyên dương, khen ngợi những HS chăm đọc đã học.
    sách báo.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Biết trao đổi nói lên cảm nghĩ về một nhân vật trong một truyện
    hoặc cảm xúc về một bài thơ.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1:Chọn đề bài và xác định nội
    dung viết:
    * Hoạt động cả lớp:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài; xác định yêu cầu - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    của bài tập.
    Bài 1: Chọn 1 trong hai đề sau:
    a) Ghi vào nhật kí đọc sách nhận xét của em về một nhân vật em thích trong
    một truyện em mới đọc (hoặc mới nghe kể).
    b) Ghi vào nhật kí đọc sách cảm nghĩ của em về một bài thơ em mới được học
    (hoặc mới được đọc).

    - Yêu cầu học sinh lựa chọn 1 trong 2 đề bài a,
    b.
    * Hoạt động nhóm:
    - GV tập hợp học sinh , chia nhóm
    + Nhóm 1: Học sinh chọn nội dung ghi nhật kí
    phần a.
    + Nhóm 2: Học sinh chọn nội dung ghi nhật kí
    phần b.
    - GV cho HS quan sát, đọc gợi ý, trao đổi trong
    nhóm.
    - GV nhấn mạnh thêm:
    Đề a: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên truyện,
    tên tác giả của câu chuyện. Nêu nhân vật mình
    thích và nêu lí do vì sao mình thích nhân vật đó.
    Các em có thể nêu cụ thể nhận xét, cảm nghĩ về
    hình dáng, tính tình của nhân vật thể hiện qua
    đặc điểm, hình dảng, cử chỉ....
    Đề b: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên bài thơ,
    tên tác giả của bài thơ. Nêu được những điều
    thú vị, ý nghĩa của bài thơ mạng lại, nêu những
    hình ảnh em yêu thích (về nội dung, về từ ngữ,
    về nhịp thơ.....)
    - Cho HS trao đổi, nói trong nhóm.
    * Hoạt động cả lớp:
    - Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn trình bày nội
    dung nhật kí của mình.

    - HS làm việc cá nhân, tự lựa
    chọn nội dung viết.

    - HS chuyển về vị trí của
    nhóm mình.
    - HS hoạt động theo nhóm,
    đọc kĩ phần gợi ý.
    - HS lắng nghe, có thể ghi
    nháp các gợi ý cụ thể.

    - HS nói trong nhóm.
    - Đại diện các nhóm trình
    bày.
    - Các nhóm khác nhận xét,

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
    trao đổi thêm
    - GV nhận xét, bổ sung.
    - HS nghe bài tham khảo.
    - GV có thể đọc bài viết cho HS tham khảo.
    3. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Biết viết nhật kí nói lên cảm nghĩ về một nhân vật trong câu truyện hoặc cảm
    xúc về một bài thơ. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
    + Biết sử dụng dấu câu phù hợp.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 2:Viết nhật kí theo đề bài đã chọn
    - GV cho HS viết vào vở ôli, trang trí trang nhật - HS viết bài vào vở ôli.
    kí.
    - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
    - HS trao đổi bài trong nhóm
    - Yêu cầu HS trình bày, trao đổi bài viết của
    đôi.
    mình trong nhóm đôi.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 3: Đọc và bình chọn đoạn viết hay
    * Hoạt động cả lớp:
    - Các nhóm lựa chọn, 1 bạn
    Bài 2: Đọc và bình chọn đoạn viết hay.
    - GV yêu cầu HS chọn đoạn viết hay, đọc trước trình bày trước lớp.
    + H1: Đề a
    lớp.
    + H2: Đề b
    - GV mời HS nhận xét: Khi viết nhật kí, bạn đã
    biết:
    + Lựa chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật
    để viết chưa? Bài viết có cảm xúc chưa?
    + Bạn trang trí trang nhật kí thế nào?
    - GV thu một số bài và nhận xét cùng cả lớp.
    - Yêu...
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường