Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025
https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg
Tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 13-03-2024
Dung lượng: 530.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 13-03-2024
Dung lượng: 530.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TUẦN 13
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ
lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi
đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công,
nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần
làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc.
- Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật.
- Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
- NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu
được nội dung bài).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Cách tiến hành:
+ GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4
ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi
đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi.
trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân
chiến thắng)
bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi
người gọi là gì? (bác sĩ)
- HS đoán chân dung bức ảnh:
Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao Bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
động nào? (Lao động trí óc)
Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt
rét)
Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch
gì?
(Covid 19)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói
về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có
nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của
dân tộc và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc.
Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng
yêu nước và
những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt
rét,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công,
nghiên cứu,...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự
tự hào.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại các
đoạn.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi
sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
- Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li,
nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,…
- HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa
lỗi phát âm theo GV.
- HS đọc từ khó (cá nhân, đồng
thanh); luyện đọc các từ chỉ thời
gian: năm 1949, 1967...
- 2-3 HS đọc câu theo hướng
- Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối dẫn ngắt, nghỉ.
sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li
đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên - HS luyện đọc theo nhóm 2.
Nhật.//
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa,
cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
tham gia giải nghĩa từ.
+ Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước
gây, khổ công, nghiên cứu,...
lớp.
+ Tổ chức cho một số nhóm thi đọc.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc cả bài.
- HS đọc các câu hỏi, làm việc
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
nhóm, trả lời lần lượt các câu
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. hỏi:
GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các
câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Để tránh bị địch phát hiện,
lời đầy đủ câu.
ông phải đi đường vòng từ Nhật
+ Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ Bản qua Thái Lan, sang Lào, về
Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên
chiến khu Việt Bắc.
+ Nhờ va li nấm này, ông đã chế
được thuốc chữa cho thương
+ Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về binh. / Nhờ va li nấm này, ông
quý giá như thế nào?
đã chế được “nước lọc pê-ni-xilin” chữa cho thương binh.
+ Chi tiết này cho thấy ông rất
Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh.
dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro
+ Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu nguy hiểm để chế ra thuốc chữa
tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì?
bệnh cho mọi người.).
+ Trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp, ông đã
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
chế ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chữa cho thương binh. /Trong
góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân cuộc
Pháp và đế quốc Mỹ?
kháng chiến chống đế quốc Mỹ,
ông đã vào chiến trường, chế ra
thuốc chống sốt rét để chữa
bệnh cho chiến sĩ, đồng bào.
- 1 -2 HS nêu cảm nhận của
mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
- Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ - HS nhắc lại nội dung bài.
Đặng Văn Ngữ?
- GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước
của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc
sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng
chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc
chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào
thắng lợi của hai cuộc kháng chiến.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài.
+ Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề
nghiệp đó.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình
Nhật Bản.
bày, nhận xét, bổ sung.
b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên Câu a: Năm 1943;
đường ra mặt trận.
Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60
c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã tuổi;
chế ra thuốc chống sốt rét.
Câu c: Sau nhiều ngày khổ công
- Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu.
quả.
- Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là
một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian.
Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ
a. a. Chỉ nghề nghiệp:
b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp:
- GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần,
YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các
nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi
hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa.
- Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt:
a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược
sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn,
nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ,
phi công, nhà kinh doanh,...
b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh,
khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang,
may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy,
thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái
máy bay, lái xe, bán hàng,..
- HS làm việc nhóm 4.
- HS dán bài lên bảng, trình bày.
- Nhận xét.
- HS đọc lại các từ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc
sống con người, em mơ ước được làm nghề gì?
- Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì?
- HS liên hệ, trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
- Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
- Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ trong các BT chính tả.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết
đúng, đẹp, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa
lỗi chính tả,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài
viết, về cách làm bài tập,…
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n
+ Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li,
lưng, lủng củng, léng keng,...núi
non , nón, nam nữ, nàng thơ,...
- Cho HS luyện viết: nước non, leng keng
- 2HS viết bảng, lớp viết vở.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
+ Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
+ Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết
a) Chuẩn bị
- Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ.
- HS lắng nghe
- GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn.
- GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết:
+ Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ
những chiếc cầu nào?
nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc:
…
+ Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về + Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất
cha?
yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn
thấy cái cầu do cha làm là đẹp
nhất, đáng yêu nhất.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ:
- Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi
+ Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy dòng có 7-8 chữ.
chữ?
+ Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ?
+ Đoạn thơ cần viết hoa những
- GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với
chữ đầu dòng thơ và tên cầu:
lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. Hàm Rồng,tên dòng sông: sông
Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài.
Mã.
- GV hướng dẫn viết từ khó:
+ Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả.
+ HS tự tìm, viết ra nháp và nêu:
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
chum nước, yêu ghê, sang sông,..
b) Viết bài
1-2HS viết trên bảng.
- Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ.
- Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài.
- Cả lớp đọc thầm theo bạn.
- Soát lỗi.
- HS viết bài.
- HS tự đọc lại bài và soát lỗi:
gạch chân từ viết sai, viết từ đúng
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
- GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS bài chính tả.
viết đẹp, không mắc lỗi chính tả.
- HS quan sát, nhận xét bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
trình bày.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập.
a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm - 1-2HS đọc.
cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó,
ít gặp.
- Cả lớp đọc.
- Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng
dẫn HS phát âm đúng.
- 2HS lên bảng làm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện a) tiếng kêu nguều ngoào
mếu máo
thều thào
viết 3.
b) khuỷu tay ngượng nghịu
- HS nhận xét bài chốt lại đáp án.
ngã khuỵu
khúc khuỷu
- Cả lớp đọc lại bài.
- Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có
chứa các vần trên.
b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
* Chữ r / d hay gi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
* Chọn dấu hỏi hay dấu ngã.
- Cả lớp đọc thầm theo và quan
sát tranh lá rụng mùa thu.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng,
Riêng.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến
kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn.
bắt đầu bằng d/r hay gi
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi.
các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức.
+ Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ
chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS còn lại cùng GV nhận xét
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở
nhà về hoạt động sáng tạo.
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong
câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng ý tưởng sáng tạo, người lao
động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân
chủ”: GV gắn các bông hoa có đính câu hỏi trên
bảng, HS lên chọn bông hoa và trả lười câu hỏi - HS tham gia chơi.
bên trong. Nếu trả lời đúng sẽ được phần quà nhỏ.
+ Câu 1: Ê- đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sáng + Câu 1: Đúng
chế ra bóng đèn đầu tiên. Đúng hay sai?
+ Câu 2: Trái nghĩa với “chìm” là từ nào?
+ Câu 2: Nổi
+ Câu 3: Trái nghĩa với “ lâu” là từ nào?
+ Câu 3: mau/ chóng
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã mang thứ gì + Câu 4: nấm pê- ni-xi-lin
quý giá khi từ Nhật Bản trở về?
+ Câu 5: Điền vào chỗ trống:ngoằn ng... ; kh... tay + ngoằn ngoèo ; khuỷu tay.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe.
hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
đọc lại một bài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở
nhà về hoạt động sáng tạo. Sau đó, chúng ta sẽ
cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn
mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể
(đọc) lại.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về
hoạt động sáng tạo.
+ Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ,
bài văn) sẽ kể (đọc)
+ HS: Kể lại một câu chuyện
+ Nội dung luyện nói của chúng ta hôm nay là gì? hoặc đọc lại một bài thơ, bài
văn mà chúng em đã đọc ở
nhà ,trao đổi về nội dung bài.
+ Câu chuyện( bài) đó nói về điều gì?
+ Nói về lao động sáng tạo.
- GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Bình
nước và con cả vàng. Đây là câu chuyện rất thú vị
về nhà bác học I-ren Giô-li-ô Quy-ri hồi nhỏ.
+ HS trả lời theo sự hiểu biết
+ Ai biết về nhà bác học I-ren?
của mình
- GV: I-ren Giô-li-ô Quy-ri là con gái của nữ bác - HS lắng nghe.
học Ma-ri Quy-ri. Bà Ma-ri Quy-ri là người phụ
nữ đầu tiên đoạt Giải thưởng Nô-ben – giải
thưởng danh giá nhất về khoa học. Không những
thế, bà đoạt giải thưởng này 2 lần. Về sau, I-ren
(nhân vật trong câu chuyện các em học hôm này)
cũng đoạt Giải Nô-ben. Các em có thể đọc và kể
lại câu chuyện này.
2.2. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao
đổi trong nhóm
- Gv giao nhiệm vụ trao đổi theo nhóm đôi: hai - Học sinh trao đổi nhóm đôi.
bạn kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
Những bạn chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài
thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại
câu chuyện in trong SGK.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu
chuyện.
2.3. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao
đổi trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.(HS có
thể kể chuyện Bình nước và con cá vàng.)
- GV lưu ý HS nên kết hợp lời nói với cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện để câu
chuyên thêm phần hấp dẫn.
- Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời
HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa
rõ.
- Trao đổi về nội dung câu chuyện, nhân vật trong
câu chuyện. VD: bài Bình nước và con cá vàng:
+ Thầy giáo nói gì với lớp của I-ren?
+ I-ren đã làm gì để giải đáp thắc mắc của mình?
+Theo em, vì sao thầy giáo cố ý nói một điều
không đúng?
+ Em thích câu nói nào của thầy giáo ở phần cuối
câu chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
- HS kể( đọc) câu chuyện của
mình.
- HS lớp nêu câu hỏi, Hs kể trả
lời.
- HS trả lời theo ý hiểu của
mình.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về nhân vật và nội dung - HS cùng trao đổi về câu
trong câu chuyện.
chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực
cho người thân nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
Bài đọc 04: TỪ CẬU BÉ LÀM THUÊ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước
của ông Nguyễn Sơn Hà.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu
bộ phận liệt kê.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với tấm gương lao động
sáng tạo, lòng yêu nước của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
- Phẩm chất nhân ái: biết học tập, noi gương những tấm gương lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo - 4 HS tham gia:
trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả
lời câu hỏi.
+ Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác + Để về nước tham gia kháng
sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải
nào?
vòng từ Nhật Bản.....
+ Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang + Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông
về quý giá như thế nào?
mang rất về quý giá…
+ Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu + ...ông rất dũng cảm, ông biết hy
tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì?
sinh bản thân vì người khác.
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những + Những đóng góp rất đáng quý
đóng góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ?
hai cuộc kháng chiến là:…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay của
các em có tên là Từ cậu bé làm thuê. Nhân vật
trong câu chuyện này là ông Nguyễn Sơn Hà,
một nhà công nghệ yêu nước. Từ một cậu bé
làm thuê cho hãng sơn của Pháp, ông đã trở
thành một nhà công nghệ có nhiều đóng góp
cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
bài.
+ Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước của
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
ông Nguyễn Sơn Hà.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng rõ
ràng, mạch lạc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ưa chuộng.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo
dõi sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
- Luyện đọc từ khó: làng, sản xuất sơn, giá
rẻ,hữu ích…
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó( cá nhân, ĐT)
luyện đọc các từ chỉ thời gian:
năm 1946....
- Luyện đọc câu: Với ý chí tự lập,/ ông đã mày - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn
mò/ tìm cách sản xuất sơn,/ rồi mở rộng hãng ngắt, nghỉ.
sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.//
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS luyện đọc theo nhóm 2.
cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
+ Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ: mày mò, - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa,
háng sơn Tắc Kè, sơn ngoại, vải mưa, hữu ích. tham gia giải nghĩa từ.
+ Tổ chức cho một số nhóm thi đọc.
- 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc cả bài.
- 2 HS đọc lại cả bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV sử dụng phương pháp Mảnh ghép tổ chức
cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi trong sgk.
- HS về nhóm 4, thảo luận trong 3
- GV chia nhóm 4 thảo luận các câu hỏi:
phút, ghi kêt quả thảo luận vào
+ Câu 1: Ông Nguyễn Sơn Hà là người mở ra
ngành nào ở Việt Nam?
+ Câu 2: Vì sao sơn Tắc Kè được ưa chuộng
trong cả nước?
+ Câu 3: Ông Nguyễn Sơn Hà đã khắc phục
khó khăn, tạo ra những sản phẩm gì phục vụ
kháng chiến?
+ Câu 4: Theo em, việc lấy tên ông Nguyễn Sơn
phiếu.
+ Ông Nguyễn Sơn Hà là người
mở ra ngành sơn ở Việt Nam, lập
ra hãng sơn đầu tiên của Việt
Nam.
+ Vì sơn Tắc Kẻ có giá rẻ hơn
sơn ngoại mà chất lượng tốt.
+ Ông làm ra vải nhựa cách điện,
giấy than, mực in, vải mưa,... Đó
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Hà đặt cho một đường phố thể hiện điều gì?
- Cho HS di chuyển, tạo nhóm mới( nhóm 6);
trao đổi, thảo luận nội dung thảo luận với nhóm
mới, bổ sung.
là những sản phẩm rất hữu ích với
kháng chiến.
+ Thể hiện sự đánh giá cao đối
với ông. / Thể hiện lòng biết ơn
đối với ông. /...
- HS di chuyển về nhóm mới, lần
lượt trình bày các câu trả lười với
nhóm mới, các thành viên bổ sung
ý kiến.
- Các thành viên quay lại nhóm
ban đầu, thống nhất kết quả, bổ
sung phiếu.
- HS trả lời từng câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.
- 1-2 HS nêu cảm nhận của mình.
- Cho HS trở về nhóm ban đầu.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét.
- Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về ông
Nguyễn Sơn Hà?
- GV Chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương lao
động sáng tạo và lòng yêu nước của ông
Nguyễn Sơn Hà. Từ một cậu bé làm thuê, ông
đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi lập ra - HS đọc lại nội dung bài.
hãng sơn Tắc Kè, trở thành người khai sinh
ra ngành sơn của Việt Nam. Do không ngừng
sáng tạo, ông đã có nhiều đóng góp cho đất
nước.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
+ Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ
phận liệt kê.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
a) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ địa điểm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 3 HS
a) Ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi nối tiếp nhau đọc 3 câu a, b, c.
mở hàng sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.
b) Ở Việt Bắc, ông làm vải nhựa cách điện, giấy
than, mực in, vải mưa,...
c) Ngày nay, ở Hải Phòng có đường phố mang
tên ông.
+ Ta đặt câu hỏi với cụm từ Ở
+ Để tìm được từ chỉ địa điểm ta làm thế nào?
đâu? Cụm từ trả lời cho câu hỏi Ở
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Cụm từ chỉ địa điểm thường đứng ở vị trí nào
trong câu?
- GV: Cum từ chỉ địa điểm là cụm từ trả lời cho
câu hỏi Ở đâu. Nó có thể đứng đầu câu , cuối
câu hoặc giữa câu.
Bài 2. Sử dụng dấu hai chấm .
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân.
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
+ Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- GV nhận xét tuyên dương
đâu? là từ chỉ địa điểm.
- HS làm việc nhóm2: hỏi -trả lời.
- Có thể đứng cuối câu, giữa câu
hoặc đầu câu.
- HS lắng nghe.
- 1-2HS đọc.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày.
a) Ông đã làm được những việc
mà trước đó chưa ai thành công:
mày mò tìm cách sản xuất sơn,
mở ra hãng sơn của người Việt
Nam, làm sơn có giá rẻ hơn sơn
ngoại mà chất lượng tốt.
b) Ông vẫn tiếp tục nghiên cứu,
tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ
kháng chiến: vải nhựa cách điện,
giấy than, mực in, vải mưa,...
- Nhận xét, bổ sung.
+ HS: Dùng để báo hiệu phần liệt
kê các sự vật( hoạt động, đặc
điểm) liên quan hoặc báo hiệu
phần giải thích cho bộ phận đứng
trước nó.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS xem video tìm hiểu về một số tấm
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
gươn...
TUẦN 13
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ
lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi
đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công,
nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần
làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc.
- Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật.
- Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp.
2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
- NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu
được nội dung bài).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Cách tiến hành:
+ GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4
ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi
đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi.
trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân
chiến thắng)
bằng cách giơ tay nhanh nhất.
Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi
người gọi là gì? (bác sĩ)
- HS đoán chân dung bức ảnh:
Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao Bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
động nào? (Lao động trí óc)
Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt
rét)
Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch
gì?
(Covid 19)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói
về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có
nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của
dân tộc và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc.
Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng
yêu nước và
những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt
rét,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công,
nghiên cứu,...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự
tự hào.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại các
đoạn.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi
sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
- Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li,
nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,…
- HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa
lỗi phát âm theo GV.
- HS đọc từ khó (cá nhân, đồng
thanh); luyện đọc các từ chỉ thời
gian: năm 1949, 1967...
- 2-3 HS đọc câu theo hướng
- Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối dẫn ngắt, nghỉ.
sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li
đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên - HS luyện đọc theo nhóm 2.
Nhật.//
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa,
cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
tham gia giải nghĩa từ.
+ Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước
gây, khổ công, nghiên cứu,...
lớp.
+ Tổ chức cho một số nhóm thi đọc.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc cả bài.
- HS đọc các câu hỏi, làm việc
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
nhóm, trả lời lần lượt các câu
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. hỏi:
GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các
câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Để tránh bị địch phát hiện,
lời đầy đủ câu.
ông phải đi đường vòng từ Nhật
+ Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ Bản qua Thái Lan, sang Lào, về
Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên
chiến khu Việt Bắc.
+ Nhờ va li nấm này, ông đã chế
được thuốc chữa cho thương
+ Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về binh. / Nhờ va li nấm này, ông
quý giá như thế nào?
đã chế được “nước lọc pê-ni-xilin” chữa cho thương binh.
+ Chi tiết này cho thấy ông rất
Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh.
dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro
+ Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu nguy hiểm để chế ra thuốc chữa
tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì?
bệnh cho mọi người.).
+ Trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp, ông đã
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
chế ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chữa cho thương binh. /Trong
góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân cuộc
Pháp và đế quốc Mỹ?
kháng chiến chống đế quốc Mỹ,
ông đã vào chiến trường, chế ra
thuốc chống sốt rét để chữa
bệnh cho chiến sĩ, đồng bào.
- 1 -2 HS nêu cảm nhận của
mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
- Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ - HS nhắc lại nội dung bài.
Đặng Văn Ngữ?
- GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước
của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc
sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng
chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc
chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào
thắng lợi của hai cuộc kháng chiến.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài.
+ Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề
nghiệp đó.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình
Nhật Bản.
bày, nhận xét, bổ sung.
b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên Câu a: Năm 1943;
đường ra mặt trận.
Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60
c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã tuổi;
chế ra thuốc chống sốt rét.
Câu c: Sau nhiều ngày khổ công
- Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu.
quả.
- Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là
một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian.
Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ
a. a. Chỉ nghề nghiệp:
b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp:
- GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần,
YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các
nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi
hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa.
- Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt:
a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược
sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn,
nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ,
phi công, nhà kinh doanh,...
b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh,
khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang,
may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy,
thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái
máy bay, lái xe, bán hàng,..
- HS làm việc nhóm 4.
- HS dán bài lên bảng, trình bày.
- Nhận xét.
- HS đọc lại các từ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc
sống con người, em mơ ước được làm nghề gì?
- Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì?
- HS liên hệ, trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
- Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
- Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ trong các BT chính tả.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết
đúng, đẹp, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa
lỗi chính tả,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài
viết, về cách làm bài tập,…
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n
+ Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li,
lưng, lủng củng, léng keng,...núi
non , nón, nam nữ, nàng thơ,...
- Cho HS luyện viết: nước non, leng keng
- 2HS viết bảng, lớp viết vở.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
+ Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
+ Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết
a) Chuẩn bị
- Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ.
- HS lắng nghe
- GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn.
- GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết:
+ Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ
những chiếc cầu nào?
nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc:
…
+ Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về + Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất
cha?
yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn
thấy cái cầu do cha làm là đẹp
nhất, đáng yêu nhất.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ:
- Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi
+ Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy dòng có 7-8 chữ.
chữ?
+ Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ?
+ Đoạn thơ cần viết hoa những
- GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với
chữ đầu dòng thơ và tên cầu:
lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. Hàm Rồng,tên dòng sông: sông
Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài.
Mã.
- GV hướng dẫn viết từ khó:
+ Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả.
+ HS tự tìm, viết ra nháp và nêu:
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
chum nước, yêu ghê, sang sông,..
b) Viết bài
1-2HS viết trên bảng.
- Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ.
- Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài.
- Cả lớp đọc thầm theo bạn.
- Soát lỗi.
- HS viết bài.
- HS tự đọc lại bài và soát lỗi:
gạch chân từ viết sai, viết từ đúng
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
- GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS bài chính tả.
viết đẹp, không mắc lỗi chính tả.
- HS quan sát, nhận xét bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
trình bày.
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập.
a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm - 1-2HS đọc.
cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó,
ít gặp.
- Cả lớp đọc.
- Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng
dẫn HS phát âm đúng.
- 2HS lên bảng làm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện a) tiếng kêu nguều ngoào
mếu máo
thều thào
viết 3.
b) khuỷu tay ngượng nghịu
- HS nhận xét bài chốt lại đáp án.
ngã khuỵu
khúc khuỷu
- Cả lớp đọc lại bài.
- Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có
chứa các vần trên.
b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
* Chữ r / d hay gi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
* Chọn dấu hỏi hay dấu ngã.
- Cả lớp đọc thầm theo và quan
sát tranh lá rụng mùa thu.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng,
Riêng.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến
kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn.
bắt đầu bằng d/r hay gi
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi.
các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức.
+ Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ
chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS còn lại cùng GV nhận xét
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở
nhà về hoạt động sáng tạo.
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong
câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng ý tưởng sáng tạo, người lao
động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân
chủ”: GV gắn các bông hoa có đính câu hỏi trên
bảng, HS lên chọn bông hoa và trả lười câu hỏi - HS tham gia chơi.
bên trong. Nếu trả lời đúng sẽ được phần quà nhỏ.
+ Câu 1: Ê- đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sáng + Câu 1: Đúng
chế ra bóng đèn đầu tiên. Đúng hay sai?
+ Câu 2: Trái nghĩa với “chìm” là từ nào?
+ Câu 2: Nổi
+ Câu 3: Trái nghĩa với “ lâu” là từ nào?
+ Câu 3: mau/ chóng
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã mang thứ gì + Câu 4: nấm pê- ni-xi-lin
quý giá khi từ Nhật Bản trở về?
+ Câu 5: Điền vào chỗ trống:ngoằn ng... ; kh... tay + ngoằn ngoèo ; khuỷu tay.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe.
hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
đọc lại một bài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở
nhà về hoạt động sáng tạo. Sau đó, chúng ta sẽ
cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn
mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể
(đọc) lại.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về
hoạt động sáng tạo.
+ Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ,
bài văn) sẽ kể (đọc)
+ HS: Kể lại một câu chuyện
+ Nội dung luyện nói của chúng ta hôm nay là gì? hoặc đọc lại một bài thơ, bài
văn mà chúng em đã đọc ở
nhà ,trao đổi về nội dung bài.
+ Câu chuyện( bài) đó nói về điều gì?
+ Nói về lao động sáng tạo.
- GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Bình
nước và con cả vàng. Đây là câu chuyện rất thú vị
về nhà bác học I-ren Giô-li-ô Quy-ri hồi nhỏ.
+ HS trả lời theo sự hiểu biết
+ Ai biết về nhà bác học I-ren?
của mình
- GV: I-ren Giô-li-ô Quy-ri là con gái của nữ bác - HS lắng nghe.
học Ma-ri Quy-ri. Bà Ma-ri Quy-ri là người phụ
nữ đầu tiên đoạt Giải thưởng Nô-ben – giải
thưởng danh giá nhất về khoa học. Không những
thế, bà đoạt giải thưởng này 2 lần. Về sau, I-ren
(nhân vật trong câu chuyện các em học hôm này)
cũng đoạt Giải Nô-ben. Các em có thể đọc và kể
lại câu chuyện này.
2.2. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao
đổi trong nhóm
- Gv giao nhiệm vụ trao đổi theo nhóm đôi: hai - Học sinh trao đổi nhóm đôi.
bạn kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
Những bạn chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài
thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại
câu chuyện in trong SGK.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích
các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu
chuyện.
2.3. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao
đổi trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.(HS có
thể kể chuyện Bình nước và con cá vàng.)
- GV lưu ý HS nên kết hợp lời nói với cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện để câu
chuyên thêm phần hấp dẫn.
- Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời
HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa
rõ.
- Trao đổi về nội dung câu chuyện, nhân vật trong
câu chuyện. VD: bài Bình nước và con cá vàng:
+ Thầy giáo nói gì với lớp của I-ren?
+ I-ren đã làm gì để giải đáp thắc mắc của mình?
+Theo em, vì sao thầy giáo cố ý nói một điều
không đúng?
+ Em thích câu nói nào của thầy giáo ở phần cuối
câu chuyện?
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
- HS kể( đọc) câu chuyện của
mình.
- HS lớp nêu câu hỏi, Hs kể trả
lời.
- HS trả lời theo ý hiểu của
mình.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về nhân vật và nội dung - HS cùng trao đổi về câu
trong câu chuyện.
chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực
cho người thân nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
Bài đọc 04: TỪ CẬU BÉ LÀM THUÊ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước
của ông Nguyễn Sơn Hà.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu
bộ phận liệt kê.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với tấm gương lao động
sáng tạo, lòng yêu nước của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
- Phẩm chất nhân ái: biết học tập, noi gương những tấm gương lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo - 4 HS tham gia:
trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả
lời câu hỏi.
+ Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác + Để về nước tham gia kháng
sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải
nào?
vòng từ Nhật Bản.....
+ Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang + Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông
về quý giá như thế nào?
mang rất về quý giá…
+ Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu + ...ông rất dũng cảm, ông biết hy
tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì?
sinh bản thân vì người khác.
+ Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những + Những đóng góp rất đáng quý
đóng góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ?
hai cuộc kháng chiến là:…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay của
các em có tên là Từ cậu bé làm thuê. Nhân vật
trong câu chuyện này là ông Nguyễn Sơn Hà,
một nhà công nghệ yêu nước. Từ một cậu bé
làm thuê cho hãng sơn của Pháp, ông đã trở
thành một nhà công nghệ có nhiều đóng góp
cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
bài.
+ Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước của
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
ông Nguyễn Sơn Hà.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng rõ
ràng, mạch lạc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ưa chuộng.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo
dõi sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
- Luyện đọc từ khó: làng, sản xuất sơn, giá
rẻ,hữu ích…
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó( cá nhân, ĐT)
luyện đọc các từ chỉ thời gian:
năm 1946....
- Luyện đọc câu: Với ý chí tự lập,/ ông đã mày - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn
mò/ tìm cách sản xuất sơn,/ rồi mở rộng hãng ngắt, nghỉ.
sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.//
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS luyện đọc theo nhóm 2.
cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
+ Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ: mày mò, - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa,
háng sơn Tắc Kè, sơn ngoại, vải mưa, hữu ích. tham gia giải nghĩa từ.
+ Tổ chức cho một số nhóm thi đọc.
- 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc cả bài.
- 2 HS đọc lại cả bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV sử dụng phương pháp Mảnh ghép tổ chức
cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi trong sgk.
- HS về nhóm 4, thảo luận trong 3
- GV chia nhóm 4 thảo luận các câu hỏi:
phút, ghi kêt quả thảo luận vào
+ Câu 1: Ông Nguyễn Sơn Hà là người mở ra
ngành nào ở Việt Nam?
+ Câu 2: Vì sao sơn Tắc Kè được ưa chuộng
trong cả nước?
+ Câu 3: Ông Nguyễn Sơn Hà đã khắc phục
khó khăn, tạo ra những sản phẩm gì phục vụ
kháng chiến?
+ Câu 4: Theo em, việc lấy tên ông Nguyễn Sơn
phiếu.
+ Ông Nguyễn Sơn Hà là người
mở ra ngành sơn ở Việt Nam, lập
ra hãng sơn đầu tiên của Việt
Nam.
+ Vì sơn Tắc Kẻ có giá rẻ hơn
sơn ngoại mà chất lượng tốt.
+ Ông làm ra vải nhựa cách điện,
giấy than, mực in, vải mưa,... Đó
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Hà đặt cho một đường phố thể hiện điều gì?
- Cho HS di chuyển, tạo nhóm mới( nhóm 6);
trao đổi, thảo luận nội dung thảo luận với nhóm
mới, bổ sung.
là những sản phẩm rất hữu ích với
kháng chiến.
+ Thể hiện sự đánh giá cao đối
với ông. / Thể hiện lòng biết ơn
đối với ông. /...
- HS di chuyển về nhóm mới, lần
lượt trình bày các câu trả lười với
nhóm mới, các thành viên bổ sung
ý kiến.
- Các thành viên quay lại nhóm
ban đầu, thống nhất kết quả, bổ
sung phiếu.
- HS trả lời từng câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.
- 1-2 HS nêu cảm nhận của mình.
- Cho HS trở về nhóm ban đầu.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét.
- Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về ông
Nguyễn Sơn Hà?
- GV Chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương lao
động sáng tạo và lòng yêu nước của ông
Nguyễn Sơn Hà. Từ một cậu bé làm thuê, ông
đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi lập ra - HS đọc lại nội dung bài.
hãng sơn Tắc Kè, trở thành người khai sinh
ra ngành sơn của Việt Nam. Do không ngừng
sáng tạo, ông đã có nhiều đóng góp cho đất
nước.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
+ Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ
phận liệt kê.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
a) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ địa điểm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 3 HS
a) Ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi nối tiếp nhau đọc 3 câu a, b, c.
mở hàng sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.
b) Ở Việt Bắc, ông làm vải nhựa cách điện, giấy
than, mực in, vải mưa,...
c) Ngày nay, ở Hải Phòng có đường phố mang
tên ông.
+ Ta đặt câu hỏi với cụm từ Ở
+ Để tìm được từ chỉ địa điểm ta làm thế nào?
đâu? Cụm từ trả lời cho câu hỏi Ở
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Cụm từ chỉ địa điểm thường đứng ở vị trí nào
trong câu?
- GV: Cum từ chỉ địa điểm là cụm từ trả lời cho
câu hỏi Ở đâu. Nó có thể đứng đầu câu , cuối
câu hoặc giữa câu.
Bài 2. Sử dụng dấu hai chấm .
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân.
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
+ Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- GV nhận xét tuyên dương
đâu? là từ chỉ địa điểm.
- HS làm việc nhóm2: hỏi -trả lời.
- Có thể đứng cuối câu, giữa câu
hoặc đầu câu.
- HS lắng nghe.
- 1-2HS đọc.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày.
a) Ông đã làm được những việc
mà trước đó chưa ai thành công:
mày mò tìm cách sản xuất sơn,
mở ra hãng sơn của người Việt
Nam, làm sơn có giá rẻ hơn sơn
ngoại mà chất lượng tốt.
b) Ông vẫn tiếp tục nghiên cứu,
tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ
kháng chiến: vải nhựa cách điện,
giấy than, mực in, vải mưa,...
- Nhận xét, bổ sung.
+ HS: Dùng để báo hiệu phần liệt
kê các sự vật( hoạt động, đặc
điểm) liên quan hoặc báo hiệu
phần giải thích cho bộ phận đứng
trước nó.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS xem video tìm hiểu về một số tấm
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
gươn...
 





