BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    Tuần 13

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:29' 13-03-2024
    Dung lượng: 530.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TUẦN 13
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
    Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ
    lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi
    đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công,
    nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần
    làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
    - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc.
    - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật.
    - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp.
    2. Năng lực chung.
    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
    - NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu
    được nội dung bài).
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
    - Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Cách tiến hành:
    + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4
    ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi
    đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi.
    trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân
    chiến thắng)
    bằng cách giơ tay nhanh nhất.
    Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi
    người gọi là gì? (bác sĩ)
    - HS đoán chân dung bức ảnh:
    Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao Bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
    động nào? (Lao động trí óc)
    Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt
    rét)
    Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch
    gì?
    (Covid 19)
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói
    về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có
    nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của
    dân tộc và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc.
    Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng
    yêu nước và
    những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà học sinh địa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt
    rét,...)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công,
    nghiên cứu,...)
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - HS lắng nghe.
    - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự
    tự hào.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS lắng nghe, nhắc lại các
    đoạn.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh
    + Đoạn 2: Còn lại
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi
    sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
    - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li,
    nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,…

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa
    lỗi phát âm theo GV.
    - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng
    thanh); luyện đọc các từ chỉ thời
    gian: năm 1949, 1967...

    - 2-3 HS đọc câu theo hướng
    - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối dẫn ngắt, nghỉ.
    sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li
    đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên - HS luyện đọc theo nhóm 2.
    Nhật.//
    - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa,
    cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
    tham gia giải nghĩa từ.
    + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước
    gây, khổ công, nghiên cứu,...
    lớp.
    + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc.
    - 2 HS đọc lại cả bài.
    - GV nhận xét các nhóm.
    - Đọc cả bài.
    - HS đọc các câu hỏi, làm việc
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    nhóm, trả lời lần lượt các câu
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. hỏi:
    GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các
    câu hỏi.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Để tránh bị địch phát hiện,
    lời đầy đủ câu.
    ông phải đi đường vòng từ Nhật
    + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ Bản qua Thái Lan, sang Lào, về
    Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên
    chiến khu Việt Bắc.
    + Nhờ va li nấm này, ông đã chế
    được thuốc chữa cho thương
    + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về binh. / Nhờ va li nấm này, ông
    quý giá như thế nào?
    đã chế được “nước lọc pê-ni-xilin” chữa cho thương binh.
    + Chi tiết này cho thấy ông rất
    Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh.
    dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro
    + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu nguy hiểm để chế ra thuốc chữa
    tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì?
    bệnh cho mọi người.).
    + Trong cuộc kháng chiến
    chống thực dân Pháp, ông đã

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    chế ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để
    + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chữa cho thương binh. /Trong
    góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân cuộc
    Pháp và đế quốc Mỹ?
    kháng chiến chống đế quốc Mỹ,
    ông đã vào chiến trường, chế ra
    thuốc chống sốt rét để chữa
    bệnh cho chiến sĩ, đồng bào.
    - 1 -2 HS nêu cảm nhận của
    mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
    - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ - HS nhắc lại nội dung bài.
    Đặng Văn Ngữ?
    - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước
    của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc
    sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng
    chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc
    chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào
    thắng lợi của hai cuộc kháng chiến.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài.
    + Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề
    nghiệp đó.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu:
    - HS đọc yêu cầu bài tập.
    a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình
    Nhật Bản.
    bày, nhận xét, bổ sung.
    b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên Câu a: Năm 1943;
    đường ra mặt trận.
    Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60
    c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã tuổi;
    chế ra thuốc chống sốt rét.
    Câu c: Sau nhiều ngày khổ công
    - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu.
    quả.
    - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là
    một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian.
    Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ
    a. a. Chỉ nghề nghiệp:
    b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp:
    - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần,
    YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các
    nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi
    hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa.
    - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt:
    a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược
    sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn,
    nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ,
    phi công, nhà kinh doanh,...
    b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh,
    khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang,
    may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy,
    thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái
    máy bay, lái xe, bán hàng,..

    - HS làm việc nhóm 4.
    - HS dán bài lên bảng, trình bày.
    - Nhận xét.

    - HS đọc lại các từ.

    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc
    sống con người, em mơ ước được làm nghề gì?
    - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì?
    - HS liên hệ, trả lời
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    --------------------------------------------------------

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
    Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
    - Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
    - Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
    - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
    thơ trong các BT chính tả.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết
    đúng, đẹp, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa
    lỗi chính tả,...
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài
    viết, về cách làm bài tập,…
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
    viết chữ.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi.
    + Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n
    + Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li,
    lưng, lủng củng, léng keng,...núi
    non , nón, nam nữ, nàng thơ,...
    - Cho HS luyện viết: nước non, leng keng
    - 2HS viết bảng, lớp viết vở.
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
    + Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
    + Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết
    a) Chuẩn bị
    - Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ.
    - HS lắng nghe
    - GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn.
    - GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết:
    + Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ
    những chiếc cầu nào?
    nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc:

    + Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về + Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất
    cha?
    yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn
    thấy cái cầu do cha làm là đẹp
    nhất, đáng yêu nhất.
    - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ:
    - Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi
    + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy dòng có 7-8 chữ.
    chữ?
    + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ?
    + Đoạn thơ cần viết hoa những
    - GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với
    chữ đầu dòng thơ và tên cầu:
    lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. Hàm Rồng,tên dòng sông: sông
    Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài.
    Mã.
    - GV hướng dẫn viết từ khó:
    + Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó,
    dễ lẫn khi viết chính tả.
    + HS tự tìm, viết ra nháp và nêu:
    - GV nhận xét, sửa sai cho HS.
    chum nước, yêu ghê, sang sông,..
    b) Viết bài
    1-2HS viết trên bảng.
    - Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ.
    - Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài.
    - Cả lớp đọc thầm theo bạn.
    - Soát lỗi.
    - HS viết bài.
    - HS tự đọc lại bài và soát lỗi:
    gạch chân từ viết sai, viết từ đúng
    bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
    - GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS bài chính tả.
    viết đẹp, không mắc lỗi chính tả.
    - HS quan sát, nhận xét bài về các
    mặt: nội dung, chữ viết, cách

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    trình bày.
    2.2. Hoạt động 2: Luyện tập.
    a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống:

    - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.
    - Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm - 1-2HS đọc.
    cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó,
    ít gặp.
    - Cả lớp đọc.
    - Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng
    dẫn HS phát âm đúng.
    - 2HS lên bảng làm.
    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện a) tiếng kêu nguều ngoào
    mếu máo
    thều thào
    viết 3.
    b) khuỷu tay ngượng nghịu
    - HS nhận xét bài chốt lại đáp án.
    ngã khuỵu
    khúc khuỷu
    - Cả lớp đọc lại bài.
    - Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có
    chứa các vần trên.
    b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
    * Chữ r / d hay gi

    - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
    - Yêu cầu lớp làm bài vào vở
    - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
    - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
    * Chọn dấu hỏi hay dấu ngã.

    - Cả lớp đọc thầm theo và quan
    sát tranh lá rụng mùa thu.
    - 2HS lên bảng làm bài.
    - Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng,
    Riêng.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Cả lớp đọc thầm theo.
    - 2HS lên bảng làm bài.
    - Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ

    - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
    - Yêu cầu lớp làm bài vào vở
    - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
    - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến
    kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn.
    bắt đầu bằng d/r hay gi
    + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi.
    các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức.
    + Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ
    chiến thắng.
    - Nhận xét, tuyên dương
    + HS còn lại cùng GV nhận xét
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở
    nhà về hoạt động sáng tạo.
    - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
    - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
    - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong
    câu chuyện.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
    động, diễn cảm,...
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
    chuyện của bạn và của mình.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng ý tưởng sáng tạo, người lao
    động.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân
    chủ”: GV gắn các bông hoa có đính câu hỏi trên
    bảng, HS lên chọn bông hoa và trả lười câu hỏi - HS tham gia chơi.
    bên trong. Nếu trả lời đúng sẽ được phần quà nhỏ.
    + Câu 1: Ê- đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sáng + Câu 1: Đúng
    chế ra bóng đèn đầu tiên. Đúng hay sai?
    + Câu 2: Trái nghĩa với “chìm” là từ nào?
    + Câu 2: Nổi
    + Câu 3: Trái nghĩa với “ lâu” là từ nào?
    + Câu 3: mau/ chóng
    + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã mang thứ gì + Câu 4: nấm pê- ni-xi-lin
    quý giá khi từ Nhật Bản trở về?
    + Câu 5: Điền vào chỗ trống:ngoằn ng... ; kh... tay + ngoằn ngoèo ; khuỷu tay.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe.
    hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    đọc lại một bài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở
    nhà về hoạt động sáng tạo. Sau đó, chúng ta sẽ
    cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn
    mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể
    (đọc) lại.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về
    hoạt động sáng tạo.
    + Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ,
    bài văn) sẽ kể (đọc)
    + HS: Kể lại một câu chuyện
    + Nội dung luyện nói của chúng ta hôm nay là gì? hoặc đọc lại một bài thơ, bài
    văn mà chúng em đã đọc ở
    nhà ,trao đổi về nội dung bài.
    + Câu chuyện( bài) đó nói về điều gì?
    + Nói về lao động sáng tạo.
    - GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Bình
    nước và con cả vàng. Đây là câu chuyện rất thú vị
    về nhà bác học I-ren Giô-li-ô Quy-ri hồi nhỏ.
    + HS trả lời theo sự hiểu biết
    + Ai biết về nhà bác học I-ren?
    của mình
    - GV: I-ren Giô-li-ô Quy-ri là con gái của nữ bác - HS lắng nghe.
    học Ma-ri Quy-ri. Bà Ma-ri Quy-ri là người phụ
    nữ đầu tiên đoạt Giải thưởng Nô-ben – giải
    thưởng danh giá nhất về khoa học. Không những
    thế, bà đoạt giải thưởng này 2 lần. Về sau, I-ren
    (nhân vật trong câu chuyện các em học hôm này)
    cũng đoạt Giải Nô-ben. Các em có thể đọc và kể
    lại câu chuyện này.
    2.2. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao
    đổi trong nhóm
    - Gv giao nhiệm vụ trao đổi theo nhóm đôi: hai - Học sinh trao đổi nhóm đôi.
    bạn kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
    Những bạn chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài
    thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại
    câu chuyện in trong SGK.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích
    các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu
    chuyện.
    2.3. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao
    đổi trước lớp
    - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.(HS có
    thể kể chuyện Bình nước và con cá vàng.)
    - GV lưu ý HS nên kết hợp lời nói với cử chỉ,
    điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện để câu
    chuyên thêm phần hấp dẫn.
    - Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời
    HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa
    rõ.
    - Trao đổi về nội dung câu chuyện, nhân vật trong
    câu chuyện. VD: bài Bình nước và con cá vàng:
    + Thầy giáo nói gì với lớp của I-ren?
    + I-ren đã làm gì để giải đáp thắc mắc của mình?
    +Theo em, vì sao thầy giáo cố ý nói một điều
    không đúng?
    + Em thích câu nói nào của thầy giáo ở phần cuối
    câu chuyện?
    - GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.

    - HS kể( đọc) câu chuyện của
    mình.

    - HS lớp nêu câu hỏi, Hs kể trả
    lời.

    - HS trả lời theo ý hiểu của
    mình.

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
    nơi khác để chia sẻ với học sinh.
    - GV trao đổi những về nhân vật và nội dung - HS cùng trao đổi về câu
    trong câu chuyện.
    chuyện được xem.
    - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực
    cho người thân nghe.
    hiện.
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
    Bài đọc 04: TỪ CẬU BÉ LÀM THUÊ (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
    tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
    dung bài.
    - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước
    của ông Nguyễn Sơn Hà.
    - Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
    - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu
    bộ phận liệt kê.
    - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với tấm gương lao động
    sáng tạo, lòng yêu nước của nhân vật.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước:góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
    - Phẩm chất nhân ái: biết học tập, noi gương những tấm gương lao động.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
    Nam”.
    - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo - 4 HS tham gia:
    trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả
    lời câu hỏi.
    + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác + Để về nước tham gia kháng
    sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải
    nào?
    vòng từ Nhật Bản.....
    + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang + Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông
    về quý giá như thế nào?
    mang rất về quý giá…
    + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu + ...ông rất dũng cảm, ông biết hy
    tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì?
    sinh bản thân vì người khác.
    + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những + Những đóng góp rất đáng quý
    đóng góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong
    thực dân Pháp và đế quốc Mỹ?
    hai cuộc kháng chiến là:…
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay của
    các em có tên là Từ cậu bé làm thuê. Nhân vật
    trong câu chuyện này là ông Nguyễn Sơn Hà,
    một nhà công nghệ yêu nước. Từ một cậu bé
    làm thuê cho hãng sơn của Pháp, ông đã trở
    thành một nhà công nghệ có nhiều đóng góp
    cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
    + Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
    tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn.
    + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
    bài.
    + Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước của

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    ông Nguyễn Sơn Hà.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
    - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng rõ
    ràng, mạch lạc.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (2 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến ưa chuộng.
    + Đoạn 2: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo
    dõi sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
    - Luyện đọc từ khó: làng, sản xuất sơn, giá
    rẻ,hữu ích…

    - Hs lắng nghe.
    - HS lắng nghe cách đọc.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó( cá nhân, ĐT)
    luyện đọc các từ chỉ thời gian:

    năm 1946....
    - Luyện đọc câu: Với ý chí tự lập,/ ông đã mày - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn
    mò/ tìm cách sản xuất sơn,/ rồi mở rộng hãng ngắt, nghỉ.
    sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.//
    - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS luyện đọc theo nhóm 2.
    cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
    + Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ: mày mò, - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa,
    háng sơn Tắc Kè, sơn ngoại, vải mưa, hữu ích. tham gia giải nghĩa từ.
    + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc.
    - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước lớp.
    - GV nhận xét các nhóm.
    - Đọc cả bài.
    - 2 HS đọc lại cả bài.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV sử dụng phương pháp Mảnh ghép tổ chức
    cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi trong sgk.
    - HS về nhóm 4, thảo luận trong 3
    - GV chia nhóm 4 thảo luận các câu hỏi:
    phút, ghi kêt quả thảo luận vào
    + Câu 1: Ông Nguyễn Sơn Hà là người mở ra
    ngành nào ở Việt Nam?
    + Câu 2: Vì sao sơn Tắc Kè được ưa chuộng
    trong cả nước?
    + Câu 3: Ông Nguyễn Sơn Hà đã khắc phục
    khó khăn, tạo ra những sản phẩm gì phục vụ
    kháng chiến?
    + Câu 4: Theo em, việc lấy tên ông Nguyễn Sơn

    phiếu.
    + Ông Nguyễn Sơn Hà là người
    mở ra ngành sơn ở Việt Nam, lập
    ra hãng sơn đầu tiên của Việt
    Nam.
    + Vì sơn Tắc Kẻ có giá rẻ hơn
    sơn ngoại mà chất lượng tốt.
    + Ông làm ra vải nhựa cách điện,
    giấy than, mực in, vải mưa,... Đó

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    Hà đặt cho một đường phố thể hiện điều gì?
    - Cho HS di chuyển, tạo nhóm mới( nhóm 6);
    trao đổi, thảo luận nội dung thảo luận với nhóm
    mới, bổ sung.

    là những sản phẩm rất hữu ích với
    kháng chiến.
    + Thể hiện sự đánh giá cao đối
    với ông. / Thể hiện lòng biết ơn
    đối với ông. /...
    - HS di chuyển về nhóm mới, lần
    lượt trình bày các câu trả lười với
    nhóm mới, các thành viên bổ sung
    ý kiến.
    - Các thành viên quay lại nhóm
    ban đầu, thống nhất kết quả, bổ
    sung phiếu.
    - HS trả lời từng câu hỏi.
    - Nhận xét, bổ sung.
    - 1-2 HS nêu cảm nhận của mình.

    - Cho HS trở về nhóm ban đầu.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    - Gọi đại diện nhóm trình bày.
    - Nhận xét.
    - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về ông
    Nguyễn Sơn Hà?
    - GV Chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương lao
    động sáng tạo và lòng yêu nước của ông
    Nguyễn Sơn Hà. Từ một cậu bé làm thuê, ông
    đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi lập ra - HS đọc lại nội dung bài.
    hãng sơn Tắc Kè, trở thành người khai sinh
    ra ngành sơn của Việt Nam. Do không ngừng
    sáng tạo, ông đã có nhiều đóng góp cho đất
    nước.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
    + Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ
    phận liệt kê.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    a) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ địa điểm
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 3 HS
    a) Ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi nối tiếp nhau đọc 3 câu a, b, c.
    mở hàng sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.
    b) Ở Việt Bắc, ông làm vải nhựa cách điện, giấy
    than, mực in, vải mưa,...
    c) Ngày nay, ở Hải Phòng có đường phố mang
    tên ông.
    + Ta đặt câu hỏi với cụm từ Ở
    + Để tìm được từ chỉ địa điểm ta làm thế nào?
    đâu? Cụm từ trả lời cho câu hỏi Ở

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - Cụm từ chỉ địa điểm thường đứng ở vị trí nào
    trong câu?
    - GV: Cum từ chỉ địa điểm là cụm từ trả lời cho
    câu hỏi Ở đâu. Nó có thể đứng đầu câu , cuối
    câu hoặc giữa câu.
    Bài 2. Sử dụng dấu hai chấm .
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân.
    - GV mời HS trình bày.

    - GV mời HS khác nhận xét.

    + Dấu hai chấm có tác dụng gì?

    - GV nhận xét tuyên dương

    đâu? là từ chỉ địa điểm.
    - HS làm việc nhóm2: hỏi -trả lời.

    - Có thể đứng cuối câu, giữa câu
    hoặc đầu câu.
    - HS lắng nghe.

    - 1-2HS đọc.
    - HS làm bài vào vở bài tập.
    - HS trình bày.
    a) Ông đã làm được những việc
    mà trước đó chưa ai thành công:
    mày mò tìm cách sản xuất sơn,
    mở ra hãng sơn của người Việt
    Nam, làm sơn có giá rẻ hơn sơn
    ngoại mà chất lượng tốt.
    b) Ông vẫn tiếp tục nghiên cứu,
    tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ
    kháng chiến: vải nhựa cách điện,
    giấy than, mực in, vải mưa,...
    - Nhận xét, bổ sung.
    + HS: Dùng để báo hiệu phần liệt
    kê các sự vật( hoạt động, đặc
    điểm) liên quan hoặc báo hiệu
    phần giải thích cho bộ phận đứng
    trước nó.

    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS xem video tìm hiểu về một số tấm

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    gươn...
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường