BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    Tuần 21

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:44' 13-03-2024
    Dung lượng: 61.8 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TUẦN 21
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
    Bài : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa
    Ngắt nghỉ hơi đúng .
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo,
    lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình ,
    tươi đẹp; tình camt tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương.
    - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu
    cảm để bày tỏ cảm xúc.
    - Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ
    dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những
    từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
    - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà
    tình yêu bạn nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị
    gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, quê hương, đất nước
    qua bài thơ.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cái vẻ đẹp của cuộc sống qua bài thơ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
    lượn”
    nghĩa chủ điểm ĐẤT NƯỚC
    - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS
    về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài học.
    Hình

    - Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh?
    - Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới

    + HS trả lời quan sát và suy
    nghĩ của mình.
    - HS lắng nghe. Nêu tên bài học

    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
    địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa
    . Ngắt nghỉ hơi đúng .
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo,
    lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi
    đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương.
    - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm
    để bày tỏ cảm xúc.
    - Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành
    cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ
    miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
    những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
    đúng nhịp thơ.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia khổ: (4 khổ)
    - HS quan sát
    + Khổ 1: Từ đầu đến sông quê.
    + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông.
    + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Khổ 4: Còn lại
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong
    trẻo, tuổi hoa
    - Luyện đọc câu:
    Gió chiều ru hiền hòa/
    Rung bờ tre xào xạc/
    Bầy sẽ vui nhã nhạc/
    Rộn rã khúc sông quê.//
    - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
    đọc khổ thơ theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài
    thơ tả cảnh một vùng quê?

    - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu.

    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ,
    khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo,
    bờ sông, câu hò, tình quê.
    + Các hình ảnh trong bài thơ
    + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng đều rất đẹp và bình yên: bờ tre,
    sông quê hương?
    bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền
    nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng
    bè bạn soi bóng mình tuổi hoa.
    + Tiếng bờ tre xào xạc trong
    + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí gió, tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn
    vui tươi, ấm áp cho dòng sông?
    rã cả mọt khúc sông, tiếng cười
    của các bạn nhỏ trong trẻo, vang
    vọng hai bờ sông; tiếng hò
    mênh mông tha thiết cất lên từ
    những chiếc thuyền nan trên
    sông.
    + Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ + HS nói theo cảm nhận của các
    với dòng sông quê hương như thế nào?
    nhân. (Bạn nhỏ rất yêu mến
    (
    dòng sông quê hương thơ mọng,
    yê bình/ Bạn nhỏ rất tự hào về

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    dòng sông của quê hương/ Bạn
    nhở cảm trấy hạnh phúc vì được
    vui sống bên dòng sông quê
    hương.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
    - GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên suy nghĩ của mình.
    bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ
    với dòng sông quê hương.
    .
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết và tìm được các từ ngữ có nghĩ giống nhau với: trong trẻo, tuổi hoa
    + Biết vận dụng để đặt câu để bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em với dòng sông.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những từ ngữ
    sau (Hình)
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS làm việc nhóm 2, thảo luận
    - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
    và trả lời câu hỏi.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày.
    - Đại diện nhóm trình bày:
    + Từ có nghĩa giống trong trẻo:
    trong veo, trong sáng.
    + Từ có nghĩa giống tuổi hoa:
    tuổi thơ, tuổi thiếu niên.
    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - GV mời các nhóm nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm
    đểbày tỏ:
    a) Cảm xúc của em về cảnh đẹp của dòng sông.
    b) Cảm xúc của em về tiếng hò trên dòng sông.
    c) Tình cảm của em với dòng sông quê hương.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
    - HS làm việc chung cả lớp: suy
    nghĩ đặt câu để bày tỏ cảm xúc
    - GV mời HS trình bày.
    - Một số HS trình bày theo kết
    quả của mình

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV mời HS khác nhận xét.

    - HS khác nhận xét: ( Câu có thể
    hiện cảm xúc/ tình cảm như yêu
    cầu không ?) Cách đặt câu,
    dùng dấu câu có đúng không ?
    Cách sử dụng từ ngữ có hay
    không ?
    - Một số HS trình bày theo kết
    quả của mình

    - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
    a) + Dòng sông quê em đẹp quá !
    + Dóng sông quê em thật thanh bình !
    + Ôi dòng sông quê em bình yên quá !
    b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao !
    +Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá !
    + Ôi, giọng hò sao mà da diết thế !
    c) Yêu lắm sông ơi !
    + Ơi dòng sông thân yêu của em !
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số cảnh - HS quan sát, tranh video.
    đẹp ở làng quê
    + GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở + Trả lời các câu hỏi.
    video có gì khác với cảnh trong bài mình em vừa
    học?
    + Em thích nhất cảnh nào?
    - Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    hương.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
    Bài 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
    BT ứng dụng :
    - Viết tên riêng: Phú Quốc
    - Viết câu ứng dụng: Quê ta có dãi sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang
    Sơn Trà.
    - Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ
    hoa.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
    viết chữ.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi.
    + Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ trong trẻo ?
    + Câu 1: trong veo, trong sáng
    + Câu 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ tuổi thơ ?
    + Câu 2: tuổi hoa, tuổi thiếu
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    niên
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám phá.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Mục tiêu:
    Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
    BT ứng dụng
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
    a) Luyện viết chữ hoa.
    - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
    P, Q
    Chữ mấu

    - GV mời HS nhận xét:
    + Chữ P gồm những nét nào ?
    - HS quan sát, nhận xét so sánh.
    + Chữ Q gồm những nét nào ?
    - GV viết mẫu lên bảng. ( Với chữ Q GV hướng - HS quan sát lần 2.
    dẫn cả hai mấu để học sinh lựa chọn khi viết)
    - GV cho HS viết bảng con.
    - HS viết vào bảng con chữ hoa
    P,Q
    - Nhận xét, sửa sai.
    b) Luyện viết câu ứng dụng.
    * Viết tên riêng:
    - GV giới thiệu: Phú Quốc:
    - HS lắng nghe.
    Phú Quốc là 1 huyện đảo của tỉnh Kiên Giang,
    huyện Phú Quốc gồm đảo Phú Quốc và các đảo
    nhỏ xung quanh. Đảo Phú Quốc là 1 địa điểm du
    lịch nổi tiếng của nước ta.
    - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
    - HS viết tên riêng trên bảng
    - GV nhận xét, sửa sai.
    con: Phú Quốc.
    * Viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông Hàn /
    Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
    - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
    - HS trả lời theo hiểu biết.
    - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao ca ngợi cảnh
    đẹp của thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn chảy qua
    giữa lòng thành phố; chùa non nước trên núi Ngũ
    Hành Sơn; bán đảo Sơn Trà có nhiều hang động,
    bãi biển đẹp, có cây cổ thụ hàng nghìn năm tuổi
    và ngọc hải đăng.
    - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
    - HS viết câu ứng dụng vào
    bảng con: Quê ta có dải sông
    Hàn / Có chùa Non Nước, có

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    hang Sơn Trà.
    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, sửa sai
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Ôn luyện cách viết chữ hoa P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết
    3.
    + Viết tên riêng: Phú Quốc và câu ứng dụng Quê ta có dải sông Hàn / Có chùa Non
    Nước, có hang Sơn Trà. Trong vở luyện viết 3.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực
    dung:
    hành.
    + Luyện viết chữ P,Q
    + Luyện viết tên riêng: Phú Quốc
    + Luyện viết câu ứng dụng:
    Quê ta có dải sông Hàn
    Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
    - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn
    của GV
    - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
    - Nộp bài
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
    học sinh khác.
    + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
    học tập cách viết.
    GV.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TRAO ĐỔI: KÌ NGHỈ THÚ VỊ (T4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    -Trao đổi mạch lạc, trôi chảy về những chi tiết chính trong câu chuyện Kì
    nghỉ thú vị; nói được 5 đến 7 câu về con vật , cây cối hoặc hoa quả. Biết
    lắng nghe bạn kể và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
    - Cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện Kì nghỉ thú vị ; kể lại
    được câu chuyện của mình một cách mạch lạc, truyền cảm.
    Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
    động, diễn cảm,...
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn về một kì nghỉ thú vị.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng tình cảm ông cháu, tình cảm
    với cây cối, tình cảm với con vật
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
    trong lớp, trường hoặc Youtube .
    - HS cùng trao đổi với Gv về
    - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội nội dung, cách kể chuyện có
    dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho trong vi deo, rút ra những điểm
    HS trong giờ kể chuyện
    mạnh, điểm yếu từ câu chuyện
    để rút ra kinh nghiệm cho bản
    - GV nhận xét, tuyên dương
    thân chuẩn bị kể chuyện.
    - GV dẫn dắt vào bài mới

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm
    được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự
    điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình;
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hướng dẫn hoàn thành bài tập
    Bài tập 1: Đọc câu chuyện “Kì nghỉ thú vị”
    - GV đọc diễn cảm câu chuyện “Kì nghỉ thú vị”
    - HS đọc thầm theo.
    Hình

    - GV mời 2 HS đọc YC của BT 1,2
    - GV trình chiếu lên màn hình 2 câu hỏi.
    - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện, trả lời 2 câu
    hỏi
    Bài tập 2: Trao đổi về câu chuyện “Kì nghỉ
    thú vị”
    - GV nêu câu hỏi
    a) Qua kì nghỉ hè ở quê, Lâm đã biết thêm điều gì
    về cây, quả?

    - Học sinh nối tiếp đọc, cả lớp
    đọc thầm theo
    - HS đọc thầm câu chuyện, suy
    nghĩ, trả lời

    - Học sinh trả lời
    a) Lâm biết quả táo, quả lê ở
    trên cây trông như thế nào; biết
    cây đỗ với hai lá non đội đất
    nhô lên, quả bí đao dài thượt
    trên giàn, cánh đồng lúa đang
    trổ đòng thơm mùi sữa
    b) Ông đã giúp Lâm hiểu về nguồn gốc của sữa b) Ông cho Lâm ngắm những
    và sự ra đời của những chú gà con bằng cách nào? chú bò; nói cho Lâm biết con bò
    sữa cho ta sữa; ông dẫn Lâm ra
    chuồng gà, chỉ cho Lâm xem
    chú gà con ở trong quả trứng,
    chú phải mổ vỏ trứng để ra
    ngoài.
    - Mời HS khác nhận xét.
    - Học sinh nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Biết kể đầy đủ một câu chuyện về việc chuẩn bị đi khai giảng. Biết kết hợp lời nói
    với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
    + Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
    - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
    - Cách tiến hành:
    3. Hãy nói về một con vật( hoặc cây, hoa, quả)
    mà em thích.
    - HS kể chuyện theo nhóm 2.
    3.1. Luyện nói trong nhóm
    - Các nhóm kể trước lớp.
    - GV cho HS đọc BT3, đặt câu hỏi gợi ý giúp học - Các nhóm khác nhận xét.
    sinh hiểu yêu cầu bài tập.
    - GV gợi ý học sinh lựa chọn nội dung nói: Có thể
    chọn một con vật, lài cây, loài hoa hoặc loài quả - HS thi kể chuyện.
    mình thích; dựa vào gợi ý trong SGK để nói:
    - HS khác nhận xét.
    Gợi ý:
    - GV nhận xét tuyên dương.
    a) Đó là con vật( cây, hoa, quả) gì?
    b) Con vật (cây, hoa, quả) ấy trông như thế nào?
    c) Vì sao em thích con vật(cây, hoa, quả) ấy?
    - GV tổ chức học sinh làm việc nhóm 4: Nói cho - HS hoạt động nhóm: nói cho
    nhau nghe về con vật( hoặc cây, hoa, quả) mình nhau nghe về con vật (cây, hoa,
    thích.
    quả) mình thích dựa vào gợi ý.
    3.2. Nói trước lớp
    - Mời một số học sinh nói trước lớp. ( Có thể gắn - Học sinh lên nói trước lớp
    tranh minh họa để bài nói thêm hấp dẫn.
    - Cả lớp lắng nghe, có thể hỏi
    thêm về những điều mình chưa
    - Mời HS khác nhận xét, bình chọn bạn nói hay
    rõ.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV kể cho HS nghe 1 đoạn mẫu.
    - HS lắng nghe
    - GV trao đổi về những điều hay trong nội dung, - HS tìm những điều hay, ý
    lời kể
    mình thích trong nội dung GV
    kể, lời kể
    - Nhận xét tuyên dương
    - HS lắng nghe, nhận xét
    - GV giao nhiệm vụ HS về nhà nói về con vật về nhà thực hiện.
    (cây, hoa, quả) em thích cho người thân nghe.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
    Bài 02: HƯƠNG LÀNG (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh, HS địa phương dễ viết sai: thoảng nhẹ, những, tưởng như, thơm mãi, chân
    đất, quen thuộc, đất quê, viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. Ngắt nghỉ hơi
    đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: mộc mạc, chân đất , đượm, ... trả
    lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa cảu bà: Vẽ đẹp
    của làng quê hiện lên qua mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng
    nàn và tình cảm sâu sắc của tác giả đối với thô quê.
    - Nhận biết và sử dụng được pháp tu từ so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt
    động)
    - Hiểu nghệ thuật sử dụng từ ngữ gợi tả , gợi cảm trong miêu tả Hương làng
    của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu quê hương, làng xóm của tác giả.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, cảm nhận các chi tiết
    miêu tarmuif hương trong bài.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: tình yêu thiên nhiên, quê hương, làng xóm, yêu thích
    cái đẹp.
    - Phẩm chất nhân ái: yêu thích cái đẹp
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Sông quê”.
    - HS tham gia trò chơi
    - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
    trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu
    hỏi.
    + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ,
    thơ tả cảnh một vùng quê?
    khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo,
    bờ sông, câu hò, tình quê.
    + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng + Các hình ảnh trong bài thơ
    sông quê hương?
    đều rất đẹp và bình yên: bờ tre,
    bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền
    nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng
    bè bạn soi bóng mình tuổi hoa.
    + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí + Tiếng bờ tre xào xạc trong
    vui tươi, ấm áp cho dòng sông?
    gió, tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn
    rã cả mọt khúc sông, tiếng cười
    của các bạn nhỏ trong trẻo, vang
    vọng hai bờ sông; tiếng hò
    mênh mông tha thiết cất lên từ
    những chiếc thuyền nan trên
    sông.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh,
    HS địa phương dễ viết sai: thoảng nhẹ, những, tưởng như, thơm mãi, chân đất, quen
    thuộc, đất quê, viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. Ngắt nghỉ hơi đúng theo
    các dấu câu và theo ngữ nghĩa.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: mộc mạc, chân đất , đượm, ... trả lời

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa cảu bà: Vẽ đẹp của
    làng quê hiện lên qua mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng nàn và
    tình cảm sâu sắc của tác giả đối với thô quê.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
    - Hs lắng nghe.
    - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
    thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả,
    gợi cảm.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    - HS quan sát
    + Đoạn 1: Từ đầu đến đất quê
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hương ấy
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến quanh mâm.
    + Đoạn 4: Còn lại
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: thoảng nhẹ, những, tưởng - HS đọc từ khó.
    như, thơm mãi, chân đất, quen thuộc, đất quê,
    viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt.
    - Luyện đọc câu: Cứ muốn căng lồng ngực ra/ mà - 2-3 HS đọc câu.
    hít thở/ đến no nê, giống như thuở nhỏ/ hít hà
    hương hương thơm/ từ nồi cơm gạo mới/ mẹ bắc
    ra/ và gọi cả nhà/ ngồi vào quanh mâm..
    - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó
    - HS đọc từ ngữ:
    mộc mạc:
    mộc mạc: giản dị, đơn sơ, giữ
    nguyên vẻ tự nhiên.
    chân đất:
    chân đất: mộc mạc, không màu

    đượm:.
    đượm: thấm sâu, đậm vào bên
    trong.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
    đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    lời đầy đủ câu.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Câu 1: Mỗi khi đi trong làng, tác giả cảm nhận + Mỗi khi đi trong làng tác giả
    được điều gì?
    luôn cảm nhận được mùi hương
    mộc mạc, chân chất quen thuộc
    của đất quê.
    + Câu 2: Tìm những từ ngữ trong bài đọc tả + Đó là các từ ngữ: hoa thiên lí
    hương thơm của hoa, lá?
    thoảng nhẹ, bay đến rồi thoáng
    cái bay đi; hoa cau thơm lạ
    lùng, hoa ngâu thơm lạ lùng,
    hoa ngâu thơm nồng nàn, tưởng
    như có thể sờ được, nắm được
    các mùi hương ấy; các loài lá
    đượm một mùi hương mãi
    không thôi...
    + Câu 3: Ngày mùa, làng quê tác giả còn có + Đó là hương cốm, hương lúa,
    những hương thơm đặc biệt nào?
    hương rơm rạ;...mùi thơm từ
    đồng vào, thơm trên đường
    làng, thơm ngoài sân đình, thơm
    trên các ngõ..
    + Câu 4: Theo em vì sao bài đọc lại có tên là + HS nói suy nghĩ các nhân
    hương làng?
    - GV nhận xét, tuyên dương, Chốt: Bài đọc có + HS khác nhận xét
    tên Hương làng vì nó miêu tả hương thơm của
    cây cối, hoa lá tự nhiên quen thuộc, mộc mạc, đặc - HS lắng nghe.
    trưng của làng quê.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - 1-2 HS nêu nội dung bài theo
    hiểu biết.
    - GV nhận xét, tuyên dương, nêu nội dung: Bài - HS đọc lại nội dung bài.
    văn thể hiện vẻ đẹp của làn quê hiện lên qua
    những mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc
    nhưng nồng nàn, và tình cảm sâu sắc, của tác giả
    với quê hương, làng xóm.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    - Nhận biết và sử dụng được phép tu từ so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt
    động)
    - Hiểu nghệ thuật sử dụng từ ngữ gợi tả , gợi cảm trong miêu tả Hương làng của
    tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu quê hương, làng xóm của tác giả.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
    - HS làm việc chung cả lớp, suy
    - GV mời đại diện trình bày.
    nghĩ và điền từ
    1. Đọc câu sau và hoàn chỉnh bảng so sánh ở Hoạt
    Từ so Hoạt
    bên dưới
    động1
    sánh
    động 2
    Tôi cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no Hít
    thở ( Giốn Hít hà
    nê những mùi thơm ấy giống như thuở nhỏ hít hà những
    g như ) hương
    hương thơm từ nồi cơm gạo mới mẹ bắc ra.
    mùi thơm
    thơm từ
    (Hình)
    ấy
    nồi cơm
    gạo mẹ
    mới bắt
    ra
    - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý đúng
    2. Tìm những hoạt động được so sánh với nhau
    trong mỗi câu văn, câu thơ sau(Làm việc nhóm
    2)
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
    - GV mời HS trình bày.
    - GV mời HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương
    Hình)
    a) Những con bướm vàng sẫm, ven cánh có răng
    cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng.
    Vũ Tú Nam

    b) Con mẹ đẹp sao
    Những hòn tơ nhỏ
    Chạy như lăn tròn
    Trên sân trên cỏ
    Phạm Hổ

    c) Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn.
    Bùi Hiển

    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:

    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS làm việc nhóm 2, thảo
    luận.
    - Một số HS trình bày theo kết
    quả của mình:
    - Các nhóm nhận xét.
    Câ Hoạt
    Từ so Hoạt
    u
    động 1 sánh động
    2
    a)
    Lượn
    như
    Trôi (
    ( lờ đờ)
    trong
    nắng)
    b)
    Chạy
    như
    Lăn
    tròn
    c)
    Chồm
    như

    lên hụp
    giỡn
    xuống

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS đọc câu sau:
    + HS đọc
    Con trâu đen chân đi như đập đất
    + Tìm hoạt động được so sánh với nhau trong câu + Tìm hoạt động được so sánh
    trên
    với nhau trong câu: hoạt động
    đi được so sánh với hoạt động
    đập đất.
    - HS trình bày
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS khác nhậnn xét
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
    Bài 02: VIẾT THƯ THĂM BẠN (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Bước đầu viết được bức thư có nội dung thăm hỏi bạn bè, thể hiện đúng bố
    cục một bức thư, sử dụng từ xưng hô phù hợp. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả ,
    đúng ngữ pháp.
    - Thể hiện được tình cảm bạn bè qua cách sử dụng từ xưng hô, lời chào , lừi
    chúc, lời hẹn hò, ...trong thư.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả
    của bạn.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
    viết chữ.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    Bồi dưỡng lòng nhân ái: Tình cảm bạn bè
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi” Con thỏ” để - HS lắng nghe bài há...
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường