Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025
https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg
Tuần 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:45' 13-03-2024
Dung lượng: 101.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:45' 13-03-2024
Dung lượng: 101.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TUẦN 22
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU
Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ,
Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, …
Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ...
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của
của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô.
- Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của
Hà Nội).
+ Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập;
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thủ đô
Hà Nội.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Tìm hiểu về chủ điểm; Kể tên đô thị, tìm từ ngữ về cuộc sống đô thị
- Cách tiến hành:
(1) Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện,
tỉnh, thành phố) của em
- GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở địa - HS quan sát tranh. HS nêu
phương em
theo suy nghĩ của mình.
(2) Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi.
đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị
GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ nhất;
HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để hái quả
táo thứ hai, ...; lần lượt như vậy cho đến khi các
quả táo được hái hết. Kết quả cần đạt: HS chọn
được 7 quả táo chứa các từ: náo nhiệt, đông đúc,
năng động, tấp nập, nhộn nhịp, sầm uất, ồn ào.
(3) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ -HS lắng nghe
điểm
(4) Giới thiệu bài:
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón,
thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, …Ngắt nghỉ hơi
đúng.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ...
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của
phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô.
+ Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
- Phát triển năng lực văn học
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài ca dao, - Hs lắng nghe.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,
vần, thanh
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu.
- Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành,
Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau,
chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh
Luyện đọc câu:
Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/
Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai//
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối
tiếp theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này nói
về điều gì?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Tên bài cho biết bài ca dao
nói về phố phường của Hà Nội
xưa.
+ Câu 2: Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có + Theo bài ca dao, Hà Nội ngày
bao nhiêu phố?
xưa có 36 phố.
GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca
dao, chúng ta có thể nhớ được tên các phố của Hà
Nội xưa, từ đó phần nào thấy được sự sầm uất của
kinh thành Thăng Long.
+ Câu 3: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày + HS nêu và lần lượt các bạn bổ
xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì?
sung.
GV bổ sung:
+ Câu 4: Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội + Nhóm đoi thảo luận và đưa ra
ý kiến. Ví dụ,
thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa
- Nhóm tôi chọn ý a, vì trong
gì? Chọn ý em thích.
GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người có bài ca dao, chỉ cần đặt tên của
thể đưa ra cách giải quyết riêng của mình. Cần 36 phố phường Hà Nội cạnh
trao đổi, thảo luận để khẳng định ý kiến, thuyết nhau đã tạo thành một bài thơ
hay/
phục người nghe bằng các lí do phù hợp.
- Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
ca dao, có thể thấy Hà Nội rất
đẹp/
- Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả
rất yêu Hà Nội mới nhớ và ghép
được tên 36 phố của kinh thành
Thăng Long thành bài thơ.
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và niềm
tự hào của tác giả dân gian khi nói về sự sầm
uất của thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay)
với 36 phố phường. Qua bài ca dao, các em có
thêm hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ đẹp văn
hoá của Thủ đô Hà Nội.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam
+ Thực hành viết tên địa lí Việt Nam.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tên các phố trong bài ca dao được viết như
thế nào? (dùng thẻ)
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
theo.
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức giơ thẻ
- GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c)
để nếu ý mình đã chọn
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét chốt ý C đúng
- GV nhận xét tuyên dương.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm hoặc tiêng tạo thành tên đó
bán một thị mặt hàng nào đó nên đều gọi bằng từ
hàng (giống như cửa hàng) và từ chỉ mặt hàng
(VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi tiếng trở thành
một phần của tên phố nên được viết hoa: Hàng
Bạc, Hàng Gà, Hàng Giấy,...
2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam
Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết
(BT 2).
– GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm theo.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
− HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở Việt
Nam mà em biết vào bảng con.
- GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV nhận xét tuyên dương.
- Cá nhân tự viết vào bảng con
sau đó trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, sửa lỗi
VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng
Hới, Hạ Long, Thành phố
Hồ Chí Minh, Cần Thơ ...
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
-Nghe GV hướng dẫn về nhà
GV giao nhiệm vụ cho HS:
thực hiện
1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu
trong SGK (về nội dung bài đọc, loại bài đọc, số
lượng mỗi loại bài đọc).
2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và một số
nội dung chính (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh,
câu văn, câu thơ em thích); cảm nghĩ của bản
thân.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà - HS quan sát video.
Nội ngày nay
+ Em có cảm nhận gì khi được xem cuọn video?
+ Trả lời theo cảm nhận của
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt mình.
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
BÀI 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ
ÔN CHỮ VIẾT HOA: R, S (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Sầm Sơn.
- Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình,
thuỷ chung.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ thể hiện niềm tự hào, mến yêu
cảnh đẹp thiên nhiên và nỗi niềm thương nhớ dành cho con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ
hoa, câu ứng dụng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: thêm yêu thiên nhiên đất nước và con người Việt Nam
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc
thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò
chơi: Tiếp sức
+ Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi.
cuộc sống sôi động nơi đô thị.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập
ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
R, S.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau
giữa các chữ R, S.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Sầm Sơn
- GV giới thiệu: Sầm Sơn là một thành phố ven
biển thuộc tỉnh Thanh Hoá. Thành phố này là một
địa điểm du lịch nổi tiếng với bờ biển dài, sóng
vừa phải, không có đá ngầm; phong cảnh thiên
nhiên “sơn thuỷ hữu tình” cùng những khu nghỉ
dưỡng tiện nghi,...
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
Rừng thu trăng rọi hoà bình /
Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ
chung.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu thơ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Đây là hai câu thơ trích từ
bài thơ Việt và người Việt Bắc, nơi mà nhà thơ
cùng đông đội đã gắn bó trong những năm tháng
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
R, S
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng
con: Sầm Sơn.
- HS trả lời theo hiểu biết.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Bắc của Tố Hữu. Hai câu thơ thể hiện tình cảm
mến yêu của tác giả dành cho cảnh kháng chiến
chống thực dân Pháp.
- GV mời HS luyện viết từ vào bảng con.
- HS viết từ ứng dụng vào bảng
con: Rừng, Nhớ
- GV nhận xét, sửa sai
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết.
+ Viết tên riêng: Sầm Sơn và câu ứng dụng trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực
dung:
hành.
+ Luyện viết chữ R, S.
+ Luyện viết tên riêng: Sầm Sơn
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Rừng thu trăng rọi hoà bình /
- HS luyện viết theo hướng dẫn
Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung.
của GV
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT: NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Nghe cô (thầy) đọc văn bản, nhớ nội dung chính của văn bản. Dựa vào
tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH. Hiểu nội dung văn bản
(môi trường đô thị đang bị ô nhiễm nhất là môi trường nước, không khí và cách
mà con người góp phần giảm ô nhiễm môi trường).
+ Lắng nghe bạn trả lời, biết nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về những thông tin trong bài.
- Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết nói một cách hình ảnh để gây chú ý đối với người nghe.
- Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
+ NL giao tiếp và hợp tác nhìn vào mắt người cùng trò chuyện;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trao đổi vấn đề một cách chủ
động, tự nhiên, tự tin
- Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm;Có ý thức bảo vệ
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ HS xem một đoạn video clip nói về ô nhiễm - HS xem video
môi trường đô thị.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
+ Em hãy cho viết về tình hình ô nhiễm môi -HS nêu thực tế
trường ở địa phương.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nghe cô (thầy) đọc văn bản, nhớ nội dung chính của văn bản. Dựa vào tranh
minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH.
+ Hiểu nội dung văn bản: Môi trường đô thị đang bị ô nhiễm nhất là môi trường
nước, không khí và cách mà con người góp phần giảm ô nhiễm môi trường.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe thông tin và trả lời
câu hỏi
a. Nghe thông tin
- HS nghe văn bản
- GV trình bày văn bản
- Theo dõi để định hướng khi
- GV lưu ý HS theo dõi những câu hỏi trong
nghe.
SGK để có định hướng khi nghe.
+ HS nghe lần 1: Nhớ nội dung chính của bài và
ghi lại những từ khó cần
giải nghĩa.
+ HS nghe lần 2: Rà soát những từ khó đã ghi
trước đó xem đầy đủ, chính xác chưa; ghi nhanh
thông tin để trả lời các câu hỏi.
+ HS nghe lần 3: Rà soát lại các câu trả lời, điều
chỉnh bổ
− GV cùng HS giải thích những từ khó mà HS
- Hs đọc
chưa rõ nghĩa.
+ Trả lời câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi
-GV mời 1 HS đọc 4 câu hỏi trong BT 1. Cả
lớp đọc thầm theo.
GV tổ chức các trò chơi: Phỏng vấn.
Với mỗi câu hỏi, GV mời 1 HS trả lời; cả lớp + Do đô thị là nơi tập trung đông
cho ý kiến bằng cách giơ tay nếu đồng ý hoàn
người.
toàn. Những HS chưa đồng ý hoàn toàn sẽ chia + Do nước thải, rác thải làm bẩn
sẻ ý kiến. GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng. ao hồ, sông và mạch nước ngầm.
(1) Vì sao môi trường ở đô thị dễ bị ô nhiễm?
+ Do khí thải từ nhà máy, ô tô, xe
máy; do rác thải, nước thải,... từ
(2) Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nhà máy, bệnh viện, công trình
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
nước là gì?
(3) Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí
là gì?
(4) Ô nhiễm nước và không khí gây ra những
bệnh gì?
(5) Để giảm ô nhiễm, chúng ta cần làm gì?
- Các nhóm cử đại diện chơi trò chơi
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
2. 2. Hoạt động 2. Thảo luận
Em đã và sẽ làm gì để góp phần giảm ô nhiễm
môi trường? (BT 2)
− 1 HS đọc câu hỏi 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi để
trả lời câu hỏi.
− HS chia sẻ với bạn những việc đã làm và sẽ
làm.
- GV khuyến khích, hướng dẫn HS:
+Chia sẻ về những việc bản thân đã làm.
+ Chia sẻ về dự định làm một số việc vừa sức
để góp phần bảo vệ môi trường
- GV gọi 2 – 3 HS phát biểu, các HS khác bổ
xây dựng và các gia đình.
+ (Ô nhiễm nước và không
khí gây ra các bệnh về mắt, da,
đường hô hấp, đường ruột và cả
bệnh ung thư,....
+ Chính quyền hoặc các cơ quan,
vị có trách nhiệm cần xử lí nguồn
gây ô nhiễm từ nhà máy, bệnh
viện, công trình xây dựng và các
gia đình. Người dân cần bỏ rác
đúng nơi quy định, không xả nước
thải vào nguồn nước; lựa chọn
phương tiện giao thông công
cộng; dùng xe đạp thay cho ô tô,
xe máy khi đi gần.
-HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm
- Nhóm thảo luận.
- HS chia sẻ:
+ giữ gìn vệ sinh nơi ở, lớp học;
bỏ rác đúng quy định, hạn chế
dùng túi nilon,...
+ đi xe đạp hoặc xe buýt tới
trường, trồng và chăm sóc cây
xanh, hạn chế sử dụng đồ dùng
đựng sản phẩm một lần,....
.- HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
sung, nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề: Môi trường
sống rất quan trọng, vì đó là không gian sinh
sống chung của muôn loài. Mỗi người cần có ý
thức bảo vệ môi trường, nhất là ở những đô thị
lớn, nơi môi trường đang có những biểu hiện ô
nhiễm nghiêm trọng. …
- GV nhận xét, sửa sai
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
- GV cho Hs nghe thông tin về bảo vệ môi - HS theo dõi thông tin
trường đô thị
- GV trao đổi những cảm nhận của em sau khi - HS cùng trao đổi nêu cảm nhận
nghe thông tin
của mình
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại cho người
thân nghe những thông tin vè bảo vệ môi
trường đô thị.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.dặt dò bài về nhà.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU
Bài đọc 2: NHỮNG TẤM CHÂN TÌNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn,
thanh HS dễ viết sai: trở lại, không lăn nổi, nắng chói chang, nhiêu đó,mưa rào,
rả rích, chủ quán, vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các
dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: tấm chân tình, choáng ngợp, hủ tiếu,
tô, nhen, trông nhau, nhiêu... Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi đến với Thành
phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn tượng về cách sống chân tình của con người nơi
đây.
Nhận biết các câu có sử dụng từ bằng. Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một
nội dung của bài đọc.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các câu văn
hay, hình ảnh đẹp trong văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu
hỏi; nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: tự hào về đất nước, yêu mến những thành phố của đất
nước mình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS nối tiếp mỗi em nêu tên Phố - Lần lượt mỗi học sinh đều
ở Hà nội mà em biết
thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-Cho HS nghe một đoạn trong bài hát Mùa xuân
- HS lắng nghe.
trên Thành phố Hồ Chí Minh của nhạc sĩ Xuân
Hồng do một bạn thiếu niên/nhóm thiếu niên trình
bày
- Bài hát nói về Thành phố Hồ
+ Bài hát này nói về thành phố nào?
Chí Minh
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Khám phá.
+ Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh
HS dễ viết sai: trở lại, không lăn nổi, nắng chói chang, nhiêu đó,mưa rào, rả rích,
chủ quán, vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: tấm chân tình, choáng ngợp, hủ tiếu,
tô, nhen, trông nhau, nhiêu... Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi đến với Thành phố
Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn tượng về cách sống chân tình của con người nơi đây.+Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (6 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngoài bắc.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mà sống
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nhiều lắm
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trở lại, không lăn nổi, nắng - HS đọc từ khó.
chói chang, nhiêu đó, mưa rào, rả rích, chủ quán,
vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Luyện đọc câu: Lần đầu tới Thành phố Hồ Chí - 2-3 HS đọc câu.
Minh, / tôi bị choáng ngợp bởi thành phố khác xa
nơi tôi sống. / Thành phố đón tôi bằng cơn mưa
rào bất chợt./ Mưa đến nhanh và kết thức cũng
nhanh,/ chẳng rả rích như nhừng cơn mưa ngoài
Bắc.//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS ghép được các từ ngữ với
lời giải từ ngữ
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm
chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép,
HS sẽ thảo luận cả 3 câu hỏi.
- Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Đó là sự choáng ngợp bởi
+ Câu 1: Lần đầu đến Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố này lộng lẫy, náo
tác giả có ấn tượng gì?
nhiệt, khác xa nơi tác giả sống;
ấn tượng về cơn mưa bất chợt,
đến rất nhanh và kết thúc cũng
nhanh, khác với những cơn mưa
rả rích ngoài miền Bắc.
+ Câu 2: Lần thứ hai đến thành phố, tác giả có + Tác giả ấn tượng về “cái nắng
thêm ấn tượng đặc biệt về điều gì?
chói chang” và đặc biệt là ấn
tượng về cách ứng xử rất tình
cảm của những con người bình
dị nơi đây (chú chủ quán hủ
tiếu, những người uống cà phê
ven đường).
+ Câu 3: Câu nói của chú chủ quán “Có gì đâu, + Câu nói thể hiện cách sống
con! Người với người trông nhau mà sống.” thể đẹp của những con người bình
hiện cách sống như thế nào?
dị qua việc ứng xử rất chân tình:
luôn để ý, quan tâm tới mọi
người xung quanh (nhất là
GV cho HS liên hệ thực tế.
những người yếu thế) và sẵn
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
GV nhận xét, tuyên dương.
sàng giúp đỡ khi họ cần.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo
- GV Chốt: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi hiểu biết.
đến với Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn - HS đọc lại nội dung bài.
tượng về cách sống chân tình của con người nơi
đây.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Tìm câu có sử dụng từ “bằng”
+ Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một nội dung của bài đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc theo nhóm, suy
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
nghĩ và trả lời câu hỏi:
1. Tìm câu có sử dụng từ “ bằng”
- HS trình bày, lớp nhận xét.
- GV chiếu bài làm lên bảng.
Nêu ý kiến:
- Cho HS làm việc nhóm đôi viết vào VBT
+ Thành phố đón tôi bằng cơn
- Cho nhóm báo cáo kết quả, Gv chiếu bài làm HS mưa rào bất chợt.
lên
+ Lần thứ hai trở lại, thành phố
- Lớp nhận xét, GV nhận xét chốt đáp án đúng
đón tôi bằng cái nắng chói
- GV nhận xét tuyên dương.
chang.
2. Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một nội dung
của bài đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân sau đó dán - HS làm việc cá nhân, và ghép
câu đã ghi vào nhóm; Đại diện nhóm trình bày
vào phiếu nhóm để trình bày.
- GV mời HS trình bày.
a) Đặt câu về thời tiết ở Thành
GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình phố Hồ Chí Minh:
bảy kết quả
- “Những cơn mưa của thành
phố này thật lạ!”/
- “Chao ôi, sao nắng chói
chang thế”.
b) Đặt câu về người Thành phố
Hồ Chí Minh:
- “Con người nơi đây thật đáng
mến!”/
-“Người Thành phố đáng yêu
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV mời HS khác nhận xét.
quá!”.
- GV nhận xét tuyên dương
- Các nhóm nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
– giai đoạn chống dịch Covid - 19 của thành phố - HS chia sẻ theo cảm nhận của
– để các em chia sẻ hiểu biết của mình về Thành mình.
phố Hồ Chí Minh nhân hậu và kiên cường
.- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 2: THƯ ĐIỆN TỬ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
Bước đầu làm quen với thư điện tử, biết hình thức trình bày một bức thư
điện tử (người nhận, chủ đề thư, lời đầu thư, nội dung thư, cuối thư); những
phương tiện cần thiết để viết và gửi thư điện tử.
- Phát triển năng lực văn học:
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân qua thư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập dưới sự hướng
dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để
có thể viết được thư điện tử.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về cách trả lời thư điện tử
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình thông qua việc viết được thư điện tử.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : ba ngọn nến lung linh để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. ...
TUẦN 22
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU
Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ,
Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, …
Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ...
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của
của phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô.
- Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của
Hà Nội).
+ Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL giải quyết vấn đề – sáng tạo: hoàn thành nhiệm vụ học tập;
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thủ đô
Hà Nội.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Tìm hiểu về chủ điểm; Kể tên đô thị, tìm từ ngữ về cuộc sống đô thị
- Cách tiến hành:
(1) Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện,
tỉnh, thành phố) của em
- GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở địa - HS quan sát tranh. HS nêu
phương em
theo suy nghĩ của mình.
(2) Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi.
đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị
GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ nhất;
HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để hái quả
táo thứ hai, ...; lần lượt như vậy cho đến khi các
quả táo được hái hết. Kết quả cần đạt: HS chọn
được 7 quả táo chứa các từ: náo nhiệt, đông đúc,
năng động, tấp nập, nhộn nhịp, sầm uất, ồn ào.
(3) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ -HS lắng nghe
điểm
(4) Giới thiệu bài:
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón,
thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh, …Ngắt nghỉ hơi
đúng.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: Long Thành, rành rành, trải, ...
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của
phố phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô.
+ Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
- Phát triển năng lực văn học
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài ca dao, - Hs lắng nghe.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,
vần, thanh
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu.
- Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành,
Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau,
chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh
Luyện đọc câu:
Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/
Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai//
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối
tiếp theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này nói
về điều gì?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Tên bài cho biết bài ca dao
nói về phố phường của Hà Nội
xưa.
+ Câu 2: Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có + Theo bài ca dao, Hà Nội ngày
bao nhiêu phố?
xưa có 36 phố.
GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca
dao, chúng ta có thể nhớ được tên các phố của Hà
Nội xưa, từ đó phần nào thấy được sự sầm uất của
kinh thành Thăng Long.
+ Câu 3: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó ngày + HS nêu và lần lượt các bạn bổ
xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì?
sung.
GV bổ sung:
+ Câu 4: Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà Nội + Nhóm đoi thảo luận và đưa ra
ý kiến. Ví dụ,
thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa
- Nhóm tôi chọn ý a, vì trong
gì? Chọn ý em thích.
GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người có bài ca dao, chỉ cần đặt tên của
thể đưa ra cách giải quyết riêng của mình. Cần 36 phố phường Hà Nội cạnh
trao đổi, thảo luận để khẳng định ý kiến, thuyết nhau đã tạo thành một bài thơ
hay/
phục người nghe bằng các lí do phù hợp.
- Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
ca dao, có thể thấy Hà Nội rất
đẹp/
- Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả
rất yêu Hà Nội mới nhớ và ghép
được tên 36 phố của kinh thành
Thăng Long thành bài thơ.
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và niềm
tự hào của tác giả dân gian khi nói về sự sầm
uất của thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay)
với 36 phố phường. Qua bài ca dao, các em có
thêm hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ đẹp văn
hoá của Thủ đô Hà Nội.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam
+ Thực hành viết tên địa lí Việt Nam.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tên các phố trong bài ca dao được viết như
thế nào? (dùng thẻ)
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
theo.
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức giơ thẻ
- GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c)
để nếu ý mình đã chọn
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét chốt ý C đúng
- GV nhận xét tuyên dương.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm hoặc tiêng tạo thành tên đó
bán một thị mặt hàng nào đó nên đều gọi bằng từ
hàng (giống như cửa hàng) và từ chỉ mặt hàng
(VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi tiếng trở thành
một phần của tên phố nên được viết hoa: Hàng
Bạc, Hàng Gà, Hàng Giấy,...
2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam
Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết
(BT 2).
– GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm theo.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
− HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở Việt
Nam mà em biết vào bảng con.
- GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV nhận xét tuyên dương.
- Cá nhân tự viết vào bảng con
sau đó trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, sửa lỗi
VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng
Hới, Hạ Long, Thành phố
Hồ Chí Minh, Cần Thơ ...
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
-Nghe GV hướng dẫn về nhà
GV giao nhiệm vụ cho HS:
thực hiện
1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu
trong SGK (về nội dung bài đọc, loại bài đọc, số
lượng mỗi loại bài đọc).
2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và một số
nội dung chính (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh,
câu văn, câu thơ em thích); cảm nghĩ của bản
thân.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà - HS quan sát video.
Nội ngày nay
+ Em có cảm nhận gì khi được xem cuọn video?
+ Trả lời theo cảm nhận của
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt mình.
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
BÀI 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ
ÔN CHỮ VIẾT HOA: R, S (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Sầm Sơn.
- Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai tiếng hát ân tình,
thuỷ chung.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ thể hiện niềm tự hào, mến yêu
cảnh đẹp thiên nhiên và nỗi niềm thương nhớ dành cho con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ
hoa, câu ứng dụng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết nêu nhận xét về nét các chữ hoa
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: thêm yêu thiên nhiên đất nước và con người Việt Nam
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, óc
thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò
chơi: Tiếp sức
+ Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ chỉ - HS tham gia trò chơi.
cuộc sống sôi động nơi đô thị.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập
ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
R, S.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau
giữa các chữ R, S.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Sầm Sơn
- GV giới thiệu: Sầm Sơn là một thành phố ven
biển thuộc tỉnh Thanh Hoá. Thành phố này là một
địa điểm du lịch nổi tiếng với bờ biển dài, sóng
vừa phải, không có đá ngầm; phong cảnh thiên
nhiên “sơn thuỷ hữu tình” cùng những khu nghỉ
dưỡng tiện nghi,...
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
Rừng thu trăng rọi hoà bình /
Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ
chung.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu thơ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Đây là hai câu thơ trích từ
bài thơ Việt và người Việt Bắc, nơi mà nhà thơ
cùng đông đội đã gắn bó trong những năm tháng
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
R, S
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng
con: Sầm Sơn.
- HS trả lời theo hiểu biết.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Bắc của Tố Hữu. Hai câu thơ thể hiện tình cảm
mến yêu của tác giả dành cho cảnh kháng chiến
chống thực dân Pháp.
- GV mời HS luyện viết từ vào bảng con.
- HS viết từ ứng dụng vào bảng
con: Rừng, Nhớ
- GV nhận xét, sửa sai
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết.
+ Viết tên riêng: Sầm Sơn và câu ứng dụng trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực
dung:
hành.
+ Luyện viết chữ R, S.
+ Luyện viết tên riêng: Sầm Sơn
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Rừng thu trăng rọi hoà bình /
- HS luyện viết theo hướng dẫn
Nhớ ai tiếng hát ân tình, thuỷ chung.
của GV
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT: NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Nghe cô (thầy) đọc văn bản, nhớ nội dung chính của văn bản. Dựa vào
tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH. Hiểu nội dung văn bản
(môi trường đô thị đang bị ô nhiễm nhất là môi trường nước, không khí và cách
mà con người góp phần giảm ô nhiễm môi trường).
+ Lắng nghe bạn trả lời, biết nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về những thông tin trong bài.
- Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết nói một cách hình ảnh để gây chú ý đối với người nghe.
- Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
+ NL giao tiếp và hợp tác nhìn vào mắt người cùng trò chuyện;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết trao đổi vấn đề một cách chủ
động, tự nhiên, tự tin
- Góp phần phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm;Có ý thức bảo vệ
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ HS xem một đoạn video clip nói về ô nhiễm - HS xem video
môi trường đô thị.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
+ Em hãy cho viết về tình hình ô nhiễm môi -HS nêu thực tế
trường ở địa phương.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nghe cô (thầy) đọc văn bản, nhớ nội dung chính của văn bản. Dựa vào tranh
minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH.
+ Hiểu nội dung văn bản: Môi trường đô thị đang bị ô nhiễm nhất là môi trường
nước, không khí và cách mà con người góp phần giảm ô nhiễm môi trường.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe thông tin và trả lời
câu hỏi
a. Nghe thông tin
- HS nghe văn bản
- GV trình bày văn bản
- Theo dõi để định hướng khi
- GV lưu ý HS theo dõi những câu hỏi trong
nghe.
SGK để có định hướng khi nghe.
+ HS nghe lần 1: Nhớ nội dung chính của bài và
ghi lại những từ khó cần
giải nghĩa.
+ HS nghe lần 2: Rà soát những từ khó đã ghi
trước đó xem đầy đủ, chính xác chưa; ghi nhanh
thông tin để trả lời các câu hỏi.
+ HS nghe lần 3: Rà soát lại các câu trả lời, điều
chỉnh bổ
− GV cùng HS giải thích những từ khó mà HS
- Hs đọc
chưa rõ nghĩa.
+ Trả lời câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi
-GV mời 1 HS đọc 4 câu hỏi trong BT 1. Cả
lớp đọc thầm theo.
GV tổ chức các trò chơi: Phỏng vấn.
Với mỗi câu hỏi, GV mời 1 HS trả lời; cả lớp + Do đô thị là nơi tập trung đông
cho ý kiến bằng cách giơ tay nếu đồng ý hoàn
người.
toàn. Những HS chưa đồng ý hoàn toàn sẽ chia + Do nước thải, rác thải làm bẩn
sẻ ý kiến. GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng. ao hồ, sông và mạch nước ngầm.
(1) Vì sao môi trường ở đô thị dễ bị ô nhiễm?
+ Do khí thải từ nhà máy, ô tô, xe
máy; do rác thải, nước thải,... từ
(2) Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nhà máy, bệnh viện, công trình
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
nước là gì?
(3) Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí
là gì?
(4) Ô nhiễm nước và không khí gây ra những
bệnh gì?
(5) Để giảm ô nhiễm, chúng ta cần làm gì?
- Các nhóm cử đại diện chơi trò chơi
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
2. 2. Hoạt động 2. Thảo luận
Em đã và sẽ làm gì để góp phần giảm ô nhiễm
môi trường? (BT 2)
− 1 HS đọc câu hỏi 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi để
trả lời câu hỏi.
− HS chia sẻ với bạn những việc đã làm và sẽ
làm.
- GV khuyến khích, hướng dẫn HS:
+Chia sẻ về những việc bản thân đã làm.
+ Chia sẻ về dự định làm một số việc vừa sức
để góp phần bảo vệ môi trường
- GV gọi 2 – 3 HS phát biểu, các HS khác bổ
xây dựng và các gia đình.
+ (Ô nhiễm nước và không
khí gây ra các bệnh về mắt, da,
đường hô hấp, đường ruột và cả
bệnh ung thư,....
+ Chính quyền hoặc các cơ quan,
vị có trách nhiệm cần xử lí nguồn
gây ô nhiễm từ nhà máy, bệnh
viện, công trình xây dựng và các
gia đình. Người dân cần bỏ rác
đúng nơi quy định, không xả nước
thải vào nguồn nước; lựa chọn
phương tiện giao thông công
cộng; dùng xe đạp thay cho ô tô,
xe máy khi đi gần.
-HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm
- Nhóm thảo luận.
- HS chia sẻ:
+ giữ gìn vệ sinh nơi ở, lớp học;
bỏ rác đúng quy định, hạn chế
dùng túi nilon,...
+ đi xe đạp hoặc xe buýt tới
trường, trồng và chăm sóc cây
xanh, hạn chế sử dụng đồ dùng
đựng sản phẩm một lần,....
.- HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
sung, nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề: Môi trường
sống rất quan trọng, vì đó là không gian sinh
sống chung của muôn loài. Mỗi người cần có ý
thức bảo vệ môi trường, nhất là ở những đô thị
lớn, nơi môi trường đang có những biểu hiện ô
nhiễm nghiêm trọng. …
- GV nhận xét, sửa sai
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
- GV cho Hs nghe thông tin về bảo vệ môi - HS theo dõi thông tin
trường đô thị
- GV trao đổi những cảm nhận của em sau khi - HS cùng trao đổi nêu cảm nhận
nghe thông tin
của mình
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại cho người
thân nghe những thông tin vè bảo vệ môi
trường đô thị.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết học, - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.dặt dò bài về nhà.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU
Bài đọc 2: NHỮNG TẤM CHÂN TÌNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn,
thanh HS dễ viết sai: trở lại, không lăn nổi, nắng chói chang, nhiêu đó,mưa rào,
rả rích, chủ quán, vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các
dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: tấm chân tình, choáng ngợp, hủ tiếu,
tô, nhen, trông nhau, nhiêu... Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi đến với Thành
phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn tượng về cách sống chân tình của con người nơi
đây.
Nhận biết các câu có sử dụng từ bằng. Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một
nội dung của bài đọc.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các câu văn
hay, hình ảnh đẹp trong văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu
hỏi; nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: tự hào về đất nước, yêu mến những thành phố của đất
nước mình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS nối tiếp mỗi em nêu tên Phố - Lần lượt mỗi học sinh đều
ở Hà nội mà em biết
thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-Cho HS nghe một đoạn trong bài hát Mùa xuân
- HS lắng nghe.
trên Thành phố Hồ Chí Minh của nhạc sĩ Xuân
Hồng do một bạn thiếu niên/nhóm thiếu niên trình
bày
- Bài hát nói về Thành phố Hồ
+ Bài hát này nói về thành phố nào?
Chí Minh
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Khám phá.
+ Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh
HS dễ viết sai: trở lại, không lăn nổi, nắng chói chang, nhiêu đó,mưa rào, rả rích,
chủ quán, vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: tấm chân tình, choáng ngợp, hủ tiếu,
tô, nhen, trông nhau, nhiêu... Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi đến với Thành phố
Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn tượng về cách sống chân tình của con người nơi đây.+Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (6 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngoài bắc.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mà sống
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nhiều lắm
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trở lại, không lăn nổi, nắng - HS đọc từ khó.
chói chang, nhiêu đó, mưa rào, rả rích, chủ quán,
vẫy tay, loay hoay, nhiều lần nữa
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Luyện đọc câu: Lần đầu tới Thành phố Hồ Chí - 2-3 HS đọc câu.
Minh, / tôi bị choáng ngợp bởi thành phố khác xa
nơi tôi sống. / Thành phố đón tôi bằng cơn mưa
rào bất chợt./ Mưa đến nhanh và kết thức cũng
nhanh,/ chẳng rả rích như nhừng cơn mưa ngoài
Bắc.//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS ghép được các từ ngữ với
lời giải từ ngữ
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm
chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép,
HS sẽ thảo luận cả 3 câu hỏi.
- Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Đó là sự choáng ngợp bởi
+ Câu 1: Lần đầu đến Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố này lộng lẫy, náo
tác giả có ấn tượng gì?
nhiệt, khác xa nơi tác giả sống;
ấn tượng về cơn mưa bất chợt,
đến rất nhanh và kết thúc cũng
nhanh, khác với những cơn mưa
rả rích ngoài miền Bắc.
+ Câu 2: Lần thứ hai đến thành phố, tác giả có + Tác giả ấn tượng về “cái nắng
thêm ấn tượng đặc biệt về điều gì?
chói chang” và đặc biệt là ấn
tượng về cách ứng xử rất tình
cảm của những con người bình
dị nơi đây (chú chủ quán hủ
tiếu, những người uống cà phê
ven đường).
+ Câu 3: Câu nói của chú chủ quán “Có gì đâu, + Câu nói thể hiện cách sống
con! Người với người trông nhau mà sống.” thể đẹp của những con người bình
hiện cách sống như thế nào?
dị qua việc ứng xử rất chân tình:
luôn để ý, quan tâm tới mọi
người xung quanh (nhất là
GV cho HS liên hệ thực tế.
những người yếu thế) và sẵn
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
GV nhận xét, tuyên dương.
sàng giúp đỡ khi họ cần.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo
- GV Chốt: Những ấn tượng đẹp của tác giả khi hiểu biết.
đến với Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ấn - HS đọc lại nội dung bài.
tượng về cách sống chân tình của con người nơi
đây.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Tìm câu có sử dụng từ “bằng”
+ Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một nội dung của bài đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc theo nhóm, suy
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
nghĩ và trả lời câu hỏi:
1. Tìm câu có sử dụng từ “ bằng”
- HS trình bày, lớp nhận xét.
- GV chiếu bài làm lên bảng.
Nêu ý kiến:
- Cho HS làm việc nhóm đôi viết vào VBT
+ Thành phố đón tôi bằng cơn
- Cho nhóm báo cáo kết quả, Gv chiếu bài làm HS mưa rào bất chợt.
lên
+ Lần thứ hai trở lại, thành phố
- Lớp nhận xét, GV nhận xét chốt đáp án đúng
đón tôi bằng cái nắng chói
- GV nhận xét tuyên dương.
chang.
2. Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về một nội dung
của bài đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân sau đó dán - HS làm việc cá nhân, và ghép
câu đã ghi vào nhóm; Đại diện nhóm trình bày
vào phiếu nhóm để trình bày.
- GV mời HS trình bày.
a) Đặt câu về thời tiết ở Thành
GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình phố Hồ Chí Minh:
bảy kết quả
- “Những cơn mưa của thành
phố này thật lạ!”/
- “Chao ôi, sao nắng chói
chang thế”.
b) Đặt câu về người Thành phố
Hồ Chí Minh:
- “Con người nơi đây thật đáng
mến!”/
-“Người Thành phố đáng yêu
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV mời HS khác nhận xét.
quá!”.
- GV nhận xét tuyên dương
- Các nhóm nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
– giai đoạn chống dịch Covid - 19 của thành phố - HS chia sẻ theo cảm nhận của
– để các em chia sẻ hiểu biết của mình về Thành mình.
phố Hồ Chí Minh nhân hậu và kiên cường
.- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 2: THƯ ĐIỆN TỬ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
Bước đầu làm quen với thư điện tử, biết hình thức trình bày một bức thư
điện tử (người nhận, chủ đề thư, lời đầu thư, nội dung thư, cuối thư); những
phương tiện cần thiết để viết và gửi thư điện tử.
- Phát triển năng lực văn học:
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc của bản thân qua thư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập dưới sự hướng
dẫn của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để
có thể viết được thư điện tử.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về cách trả lời thư điện tử
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình thông qua việc viết được thư điện tử.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : ba ngọn nến lung linh để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. ...
 





