Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025
https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg
Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:50' 13-03-2024
Dung lượng: 815.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:50' 13-03-2024
Dung lượng: 815.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
Bài 03: HỘI ĐUA GHE NGO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh,
sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70
tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...).
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong
tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
- Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân
tộc anh em.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên
trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe
ngo” và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1,
2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao.
- HS tham gia trò chơi
- 4 HS tham gia:
+ Các hình ảnh: mây rủ nhau
vào nhà, ông Mặt Trời leo dốc,
tiếng chim ca kéo nắng lên,
nắng lên rạng rỡ, khoảng trời
bao la.
+ Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về + Đồng bào Mông ăn những
cuộc sống của đồng bào Mông?
món ăn được làm từ ngô, nuôi
ngựa, cất nhà trên núi đá.
+ Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? + Hai dòng cuối tập trung nói về
sự chăm chỉ học hành của bạn
nhỏ và những điều bạn nhỏ học
được từ sách. Bản Mông tuy sơ
sài và còn nhiều khó khăn
nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên
bạn nhỏ đã khám phá được
nhiều điều mới mẻ và thú vị.
+ Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ + HS trả lời theo suy nghĩ của
với quê hương mình như thế nào?
mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ,
phum, sóc, hiệu lệnh,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70
tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...).
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục,
nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng dấu phẩy, dấu chấm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen.
+ Khổ 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, - HS đọc từ khó.
lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...
- Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một - 2-3 HS đọc câu.
người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và
một người đứng giữa ghe giữ nhịp.//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS đọc từ ngữ:
+ Lễ hội Cúng Trăng (Ok Om
Bok): lễ hội truyền thống của
đồng bào dân tọc Khmer để tỏ
lòng biết ơn đối với Thần Mặt
Trăng.
+ Hoa văn: hình trang trí trên
các đồ vật.
+ Phum, sóc: xóm, làng ở vùng
đồng bào dân tộc Khmer.
+ Hạ thủy: đua tàu, thuyền
xuống nước.
+ Tay đua: người tham gia cuộc
đua.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào?
+ Hội diễn ra vào đúng dịp lễ
hội Cúng Trăng giữa tháng 10
âm lịch hằng năm.
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt?
+ Ghe ngo được làm từ gỗ cây
sao, dài khoảng 30 mét, chứa
được trên dưới 50 tay chèo; ghe
được chà nhẵn bóng, mũi và
đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn
thần; thân ghe vẽ hoa văn và
sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là
của chung một hoặc một vài
phum, sóc; ghe được cất giữ ở
+ Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ
tập chèo theo nhịp trên cạn?
một lần vào dịp hội.
+ Ghe ngo rất dài, phải nhiều
người cùng chèo, mỗi năm ghe
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính
thế nào?
vì vậy, phải tập chèo theo nhịp
trên cạn cho quen.
+ Vào cuộc đua, mỗi ghe có
một người giỏi tay chèo ngồi
đằng mũi chỉ huy và một người
đứng giữa ghe giữ nhịp; theo
hiệu lệnh, những mái chèo đưa
nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên
- GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những sông; tiếng trống hội, tiếng hò
phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn reo cổ vũ vang dội cả một vùng
giữ.
sông nước.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi
câu dưới đây:
a) Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng
Trăng để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt
Trăng.
b) Ghe ngo được chà nhẵn bóng để lướt
nhanh trên dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Đồng bào Khmer tổ chức lễ
hội Cúng Trăng để làm gì?
+ Ghe ngo được chà nhẵn bóng
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
để làm gì?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích;
bộ phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?.
2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp với
bạn theo nội dung các câu sau:
a) Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để
chỉ huy các tay đua.
b) Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp cho các
tay đưa chèo thật đều.
c) Trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo
nhịp trên cạn cho quen.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc theo cặp sử dụng
câu hỏi “Để làm gì?” thực hiện
hỏi – đáp theo các nội dung đã
- GV mời HS trình bày.
cho.
- Một số cặp HS trình bày theo
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
kết quả của mình.
(Ví dụ:
H: Một người giỏi tay chèo ngồi
đằng mũi ghe để làm gì?
Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi
đằng mũi ghe để chỉ huy các tay
đua.)
- Các HS khác nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có
những điều gì đặc biệt?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
NGHE – VIẾT: HỘI ĐUA GHE NGO
PHÂN BIỆT r/d/gi; DẤU HỎI/ DẤU NGÃ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
- Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng;
tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết đúng
chính tả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cảnh vật qua
nội dung các bài tập chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu + Câu 1: HS trả lời theo suy
bằng “ch”?
nghĩ. Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu;
cái chõng.
+ Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”?
+ Câu 2: HS trả lời theo suy
nghĩ. Ví dụ: Quyển lịch, thích
thú, lợi ích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
+ Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; tìm
tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
+ Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội đua
ghe ngo.
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết
sai chính tả, sau đó viết nháp vào bảng con (hoặc
giấy nháp).
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày bài
chính tả.
b. Viết bài
- GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 3
lần để HS viết bài.
- GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết
chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn.
c. Sửa bài
- GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi.
- GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy
chiếu yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài tập 2: Chọn chữ và dấu thanh phù hợp.
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn
cho HS làm BT 2a hay 2b tuỳ theo phương ngữ
của các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
Đây con sông xuôi
òng nước chảy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
Từng ngọn
ừa
ó đưa phe phẩy
Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi.
Đây con sông như
òng sữa mẹ
Nước về xanh uộng lúa, vườn cây
Và ăm ắp như lòng người mẹ
Chở tình thương trang trải đêm ngày.
Hoài Vũ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
Dòng suối nho trôi nhanh,
Chơ niềm vui đi mai
Cây nêu vừa dựng lại
Duyên dáng khoe sắc màu.
Sân rộng, còn vút cao,
Tiếng cười vang khắp ban
Đu quay tròn, loáng thoáng
Các em mừng, vây tay.
Nguyễn Long
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Giúp chú kiến tha bánh về đúng
chỗ:
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn
cho HS làm BT 3a hay 3b tuỳ theo phương ngữ
của các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu nội dung bài tập,
yêu
cầu
quan
sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các
dân tộc anh em trên đất nước ta.
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về
câu chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của
bạn.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong
câu chuyện (bài thơ, bài văn).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể hoặc đọc được câu chuyện theo chủ
đề yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn một cách chủ động,
tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức trân trọng bản sắc văn hoá và giá trị của các
dân tộc anh em.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV cùng trao đổi với HS về những việc em đã - HS cùng trao đổi với Gv về
và sẽ làm để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? những việc em đã và sẽ làm để
góp phần giảm ô nhiễm môi
trường để rút ra kinh nghiệm
cho bản thân chuẩn bị kể
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân
tộc anh em trên đất nước ta.
+ Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu
chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của bạn.
+ Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong
câu chuyện (bài thơ, bài văn).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài
thơ, bài văn) về các dân tộc anh em trên đất
nước ta mà em đã đọc ở nhà.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS phân tích yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ, phân tích yêu cầu
bài.
a. Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ
kể (đọc)
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể - HS chia sẻ tên và nội dung câu
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc
đó nói về điều gì (về các dân tộc anh em).
ở nhà.
- GV giới thiệu bài in trong SGK: Bảo tàng Dân - Cả lớp lắng nghe
tộc học. Đây là một bài giới thiệu kết hợp giữa
chữ và hình ảnh, nói về Bảo tàng Dân tộc học, nơi
lưu giữ và giới thiệu các giá trị văn hoá của các
dân tộc anh em trên đất nước ta. Người đến thăm
Bảo tàng Dân tộc học sẽ có cảm giác như được
sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của một
ngôi nhà chung của các dân tộc anh em trên dải
đất hình chữ S. Các em có thể đọc (kết hợp xem
hình ảnh minh hoạ) để kể lại và trao đổi về nội
dung bài viết này.
b. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong
nhóm
- GV yêu cầu HS thực hành kể chuyện (đọc bài
thơ, bài văn) theo nhóm đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS; nhắc HS kể/đọc rõ
ràng, giọng biểu cảm, có thể thể
hiện vẻ mặt, cử chỉ phù hợp.
c. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.
- GV động viên HS kể chuyện / đọc thuộc đoạn
thơ, nhưng có thể nhìn sách khi không nhớ một số
chi tiết.
- Sau mỗi câu chuyện/bài thơ/bài văn, GV mời
HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu
chuyện, nhân vật trong câu chuyện.
Ví dụ:
- Trao đổi về bài Bảo tàng Dân tộc học:
+ Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nằm ở đâu?
Toà nhà chính của bảo tàng có hình dáng thế nào?
- HS chia nhóm, thực hành kể
chuyện (đọc bài thơ, bài văn).
- Một số HS kể (đọc) trước lớp.
Các HS khác lắng nghe bạn kể
(đọc).
- HS trong lớp lần lượt đặt câu
hỏi cho những chi tiết chưa rõ,
còn thắc mắc trong câu chuyện
(bài thơ, bài văn) của bạn.
- HS trả lời:
+ Bảo tàng nằm ở một quận
phía tây Thủ đô Hà Nội. Toà
nhà chính của bảo tàng giống
như một chiếc trống đồng khổng
lồ.
+ Bảo tàng trưng bày những gì?
+ Bảo tàng trưng bày những
hiện vật và hình ảnh tiêu biểu về
54 dân tộc anh em trên đất nước
ta, như: con dao, chiếc gùi, ống
sáo, cây đàn, cồng chiêng, giáo
mác, mô hình nhà sàn, nhà
rông,...
+ Ngồi trong bảo tàng, có thể xem những cuốn + Có thể xem những cuốn phim
phim nào?
về lễ hội Ka-tê của người Chăm,
cảnh chơi xuân của người Mông
hay hội cồng chiêng của người
Mường,...
+ Khách đến thăm bảo tàng có thể tham gia + Khách đến thăm có thể làm
những hoạt động gì?
bánh, làm đèn Trung thu,…
+ Đi thăm bảo tàng, người xem có cảm tưởng như + Người xem cảm thấy như
thế nào?
được sống trong không khí vui
vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà
chung của các dân tộc anh em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe.
2.2. Trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn)
em đã đọc.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn, gợi ý HS trao đổi:
- Cả lớp lắng nghe, dựa vào các
+ Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào gợi ý nói theo suy nghĩ cá nhân;
trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó? Vì sao?
các HS khác nêu ý kiến.
+ Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV tổ chức cho HS bình chọn câu chuyện (bài - HS bình chọn câu chuyện (bài
thơ, bài văn) được yêu thích nhất, chọn bạn giới thơ, bài văn) được yêu thích
thiệu (kể, đọc) hay nhất (giới thiệu rõ ràng, giọng nhất, chọn bạn giới thiệu (kể,
đọc) hay nhất.
- GV tổng kết: Đất nước ta có 54 dân tộc anh em. - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ.
Dân tộc nào có những tinh hoa văn hoá cần trân
trọng và bảo tồn. Nếu có điều kiện, các em hãy
tìm hiểu thêm về các dân tộc anh em trên đất
nước ta nhé.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs thực hành ghi chép lại câu - HS quan sát video.
chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân
tộc anh em trên đất nước ta vào sổ tay.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực
chuyện (bài thơ, bài văn) cho người thân nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
Bài 04: NHỚ VIỆT BẮC (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ sắt,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả
lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người Việt Bắc.
- Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của con người và thiên
nhiên ở những vùng miền khác nhau trên đất nước ta
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý mọi người qua bài đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe
ngo” và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo diễn ra vào dịp nào?
+ Hội diễn ra vào đúng dịp lễ
hội Cúng Trăng giữa tháng 10
âm lịch hằng năm.
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt?
+ Ghe ngo được làm từ gỗ cây
sao, dài khoảng 30 mét, chứa
được trên dưới 50 tay chèo; ghe
được chà nhẵn bóng, mũi và
đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn
thần; thân ghe vẽ hoa văn và
sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là
của chung một hoặc một vài
phum, sóc; ghe được cất giữ ở
chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ
một lần vào dịp hội.
+ Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải + Ghe ngo rất dài, phải nhiều
tập chèo theo nhịp trên cạn?
người cùng chèo, mỗi năm ghe
chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính
vì vậy, phải tập chèo theo nhịp
trên cạn cho quen.)
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như + Vào cuộc đua, mỗi ghe có một
thế nào?
người giỏi tay chèo ngồi đằng
mũi chỉ huy và một người đứng
giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu
lệnh, những mái chèo đưa
nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp,
đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên
sông; tiếng trống hội, tiếng hò
reo cổ vũ vang dội cả một vùng
sông nước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng
phách, lùng, luỹ sắt,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng /
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả lời
được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người Việt Bắc.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Đọc bài với
giọng tha thiết, tình cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tthắt lưng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thủy chung..
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, thắt lưng, mơ nở, đan - HS đọc từ khó.
nón, sợi giang, rừng phách, lùng, luỹ sắt,...
- Luyện đọc câu: Ta về \ta nhớ\ luyệnkhoe giáo - 2-3 HS đọc câu.
tài khoan.\\
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS đọc từ ngữ:
+ Đèo: chô thấp, dễ vượt qua
nhất trên đường đi qua núi n
+ Chuốt: làm cho một vật thật
nhấn bằng cách đưa n hẹ nhiều
lần một lưỡi sắc sát vào bề mặt
vật đó.
+ Giang: một loại cây tre, nắa,
thân dẻo, dùng để đan lát hoặc
làm lạt buộc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Cả lớp lắng nghe
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Chọn ý + Chọn ý a.
đúng:
a) Là lời của người sắp xa Việt Bắc nói với người
dân Việt Bắc.
b) Là lời của người dân Việt Bắc nói với người
sắp xa Việt Bắc.
c) Là lời của người dân Việt Bắc nói với nhau về
quê hương.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp về núi rừng + Đó là các hình ảnh: rừng xanh
Việt Bắc trong bài thơ.
hoa chuối đỏ tươi, đèo cao nắng
ảnh, mơ nở trắng rừng, ve kêu
rừng phách đổ vàng, rừng thu
trăng rọi hoà bình.
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh đẹp về người dân + Đó là các hình ảnh: dao gài
Việt Bắc cần cù lao động.
thắt lưng, người đan nón chuốt
từng sợi giang, cô em gái hải
măng một mình.
+ Câu 4: Những câu thơ nào nói lên long yêu + Đó là các câu thơ: Rừng cây
nước của người dân Việt Bắc?
núi đá ta cùng đánh Tây; Núi
giăng thành luỹ sắt dày, rừng
che bộ đội, rừng vây quân thù.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo
hiểu biết.
- GV Chốt: Bài thơ là tiếng lòng của những cán - HS đọc lại nội dung bài.
bộ cách mạng đã trở về miền xuôi nhưng vẫn
nhớ thương miền đất Việt Bắc với thiên nhiên
đẹp, nên thơ và người dân cần cù, nghĩa tình,
yêu nước.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV chiếu 8 dòng thơ cuối văn bản đọc lên màn - HS quan sát, đọc thầm, ghi
hình, gọi HS đọc.
nhớ.
- GV xóa dần các chữ trong mỗi dòng thơ. Yêu - HS thực hiện theo yêu cầu.
cầu HS nhớ lại để đọc đoạn thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV hướng dẫn HS về nhà học thuộc, chia sẻ - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực
đoạn thơ cho người thân nghe.
hiện.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Có thể thay
trong mỗi câu dưới
đây bằng dấu câu nào? Dấu câu ấy được dung
làm gì?
a) Mười dòng thơ đầu là một nức tranh đẹp về
cảnh và người Việt Bắc cảnh Việt Bắc nên
thơ, người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa.
b) Ở những dòng thơ cuối, cảnh với người như
hòa làm một.
núi rừng cùng con người sát
cánh bên nhau, bảo vệ Tổ quốc.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- HS chia nhóm, thảo luận.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV phổ biến cách tham gia: GV có thể gắn lên
bảng 2 băng giấy có viết sẵn 2 câu và 5 thẻ dấu
câu: dấu hai chấm (2 thẻ), dấu chấm (1 thẻ), dấu
phẩy (1 thẻ).
- Đại diện nhóm lên báo cáo kết
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
quả. (Đáp án: Ở cả 2 ý a, b, dấu
câu cần điền là dấu hai chấm.)
- Cả lớp cho ý kiến về bài làm
của bạn.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét tuyên dương.
nghiệm.
- GV chốt: Trong các câu này, dấu hai chấm báo
hiệu sau nó là phần giải thích.
Bài tập 2. Dựa theo nội dung bài học, em hãy
viết tiếp vào vở câu dưới đây, trong câu có sử
dụng dấu hai chấm:
Bài thơ Nhớ Việt Bắc đã khắc họa nên hình ảnh
đồng bào các dân tộc Việt Bắc với những phẩm
chất đáng quý …
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời một số HS nêu bài làm.
- Một số HS trình bày theo suy
nghĩ của mình.
(Ví dụ:
+ Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã
khắc hoạ nên hình ảnh đồng
bào các dân t...
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
Bài 03: HỘI ĐUA GHE NGO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh,
sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70
tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...).
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong
tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
- Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân
tộc anh em.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên
trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe
ngo” và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1,
2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao.
- HS tham gia trò chơi
- 4 HS tham gia:
+ Các hình ảnh: mây rủ nhau
vào nhà, ông Mặt Trời leo dốc,
tiếng chim ca kéo nắng lên,
nắng lên rạng rỡ, khoảng trời
bao la.
+ Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về + Đồng bào Mông ăn những
cuộc sống của đồng bào Mông?
món ăn được làm từ ngô, nuôi
ngựa, cất nhà trên núi đá.
+ Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? + Hai dòng cuối tập trung nói về
sự chăm chỉ học hành của bạn
nhỏ và những điều bạn nhỏ học
được từ sách. Bản Mông tuy sơ
sài và còn nhiều khó khăn
nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên
bạn nhỏ đã khám phá được
nhiều điều mới mẻ và thú vị.
+ Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ + HS trả lời theo suy nghĩ của
với quê hương mình như thế nào?
mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ,
phum, sóc, hiệu lệnh,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70
tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...).
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục,
nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng dấu phẩy, dấu chấm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen.
+ Khổ 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, - HS đọc từ khó.
lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...
- Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một - 2-3 HS đọc câu.
người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và
một người đứng giữa ghe giữ nhịp.//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS đọc từ ngữ:
+ Lễ hội Cúng Trăng (Ok Om
Bok): lễ hội truyền thống của
đồng bào dân tọc Khmer để tỏ
lòng biết ơn đối với Thần Mặt
Trăng.
+ Hoa văn: hình trang trí trên
các đồ vật.
+ Phum, sóc: xóm, làng ở vùng
đồng bào dân tộc Khmer.
+ Hạ thủy: đua tàu, thuyền
xuống nước.
+ Tay đua: người tham gia cuộc
đua.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào?
+ Hội diễn ra vào đúng dịp lễ
hội Cúng Trăng giữa tháng 10
âm lịch hằng năm.
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt?
+ Ghe ngo được làm từ gỗ cây
sao, dài khoảng 30 mét, chứa
được trên dưới 50 tay chèo; ghe
được chà nhẵn bóng, mũi và
đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn
thần; thân ghe vẽ hoa văn và
sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là
của chung một hoặc một vài
phum, sóc; ghe được cất giữ ở
+ Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ
tập chèo theo nhịp trên cạn?
một lần vào dịp hội.
+ Ghe ngo rất dài, phải nhiều
người cùng chèo, mỗi năm ghe
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính
thế nào?
vì vậy, phải tập chèo theo nhịp
trên cạn cho quen.
+ Vào cuộc đua, mỗi ghe có
một người giỏi tay chèo ngồi
đằng mũi chỉ huy và một người
đứng giữa ghe giữ nhịp; theo
hiệu lệnh, những mái chèo đưa
nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên
- GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những sông; tiếng trống hội, tiếng hò
phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn reo cổ vũ vang dội cả một vùng
giữ.
sông nước.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi
câu dưới đây:
a) Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng
Trăng để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt
Trăng.
b) Ghe ngo được chà nhẵn bóng để lướt
nhanh trên dòng sông.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Đồng bào Khmer tổ chức lễ
hội Cúng Trăng để làm gì?
+ Ghe ngo được chà nhẵn bóng
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
để làm gì?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích;
bộ phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?.
2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp với
bạn theo nội dung các câu sau:
a) Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để
chỉ huy các tay đua.
b) Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp cho các
tay đưa chèo thật đều.
c) Trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo
nhịp trên cạn cho quen.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc theo cặp sử dụng
câu hỏi “Để làm gì?” thực hiện
hỏi – đáp theo các nội dung đã
- GV mời HS trình bày.
cho.
- Một số cặp HS trình bày theo
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
kết quả của mình.
(Ví dụ:
H: Một người giỏi tay chèo ngồi
đằng mũi ghe để làm gì?
Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi
đằng mũi ghe để chỉ huy các tay
đua.)
- Các HS khác nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có
những điều gì đặc biệt?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
NGHE – VIẾT: HỘI ĐUA GHE NGO
PHÂN BIỆT r/d/gi; DẤU HỎI/ DẤU NGÃ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
- Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng;
tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết đúng
chính tả.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cảnh vật qua
nội dung các bài tập chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu + Câu 1: HS trả lời theo suy
bằng “ch”?
nghĩ. Ví dụ: chiếc áo; cái chiếu;
cái chõng.
+ Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chứa tiếng có vần “ich”?
+ Câu 2: HS trả lời theo suy
nghĩ. Ví dụ: Quyển lịch, thích
thú, lợi ích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nghe – viết đúng chính tả bài Hội đua ghe ngo.
+ Làm đúng BT điền chữ r/d/gi và điền dấu hỏi/ dấu ngã để hoàn thiện tiếng; tìm
tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
+ Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ viết và đọc mẫu bài Hội đua
ghe ngo.
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ các em dễ viết
sai chính tả, sau đó viết nháp vào bảng con (hoặc
giấy nháp).
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS các viết, cách trình bày bài
chính tả.
b. Viết bài
- GV đọc chậm từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 3
lần để HS viết bài.
- GV theo dõi HS viết, chú ý tới những HS viết
chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn.
c. Sửa bài
- GV đọc lại bài chính tả để HS tự sửa lỗi.
- GV chọn ngẫu nhiên 5-7 bài chiếu lên máy
chiếu yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài tập 2: Chọn chữ và dấu thanh phù hợp.
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn
cho HS làm BT 2a hay 2b tuỳ theo phương ngữ
của các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
Đây con sông xuôi
òng nước chảy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
Từng ngọn
ừa
ó đưa phe phẩy
Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi.
Đây con sông như
òng sữa mẹ
Nước về xanh uộng lúa, vườn cây
Và ăm ắp như lòng người mẹ
Chở tình thương trang trải đêm ngày.
Hoài Vũ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc đoạn thơ.
Dòng suối nho trôi nhanh,
Chơ niềm vui đi mai
Cây nêu vừa dựng lại
Duyên dáng khoe sắc màu.
Sân rộng, còn vút cao,
Tiếng cười vang khắp ban
Đu quay tròn, loáng thoáng
Các em mừng, vây tay.
Nguyễn Long
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Giúp chú kiến tha bánh về đúng
chỗ:
- GV nêu yêu cầu bài tập, gọi HS nhắc lại.
- GV căn cứ vào tình hình địa phương, lựa chọn
cho HS làm BT 3a hay 3b tuỳ theo phương ngữ
của các em.
a) Chữ r/d hay gi ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu nội dung bài tập,
yêu
cầu
quan
sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu nội dung bài tập, yêu cầu quan sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện yêu
cầu bài.
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các
dân tộc anh em trên đất nước ta.
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về
câu chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của
bạn.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong
câu chuyện (bài thơ, bài văn).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể hoặc đọc được câu chuyện theo chủ
đề yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn một cách chủ động,
tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức trân trọng bản sắc văn hoá và giá trị của các
dân tộc anh em.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV cùng trao đổi với HS về những việc em đã - HS cùng trao đổi với Gv về
và sẽ làm để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? những việc em đã và sẽ làm để
góp phần giảm ô nhiễm môi
trường để rút ra kinh nghiệm
cho bản thân chuẩn bị kể
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân
tộc anh em trên đất nước ta.
+ Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu
chuyện (bài thơ, bài văn); biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kể (đọc) của bạn.
+ Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những điều thú vị trong
câu chuyện (bài thơ, bài văn).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài
thơ, bài văn) về các dân tộc anh em trên đất
nước ta mà em đã đọc ở nhà.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS phân tích yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ, phân tích yêu cầu
bài.
a. Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ
kể (đọc)
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể - HS chia sẻ tên và nội dung câu
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc
đó nói về điều gì (về các dân tộc anh em).
ở nhà.
- GV giới thiệu bài in trong SGK: Bảo tàng Dân - Cả lớp lắng nghe
tộc học. Đây là một bài giới thiệu kết hợp giữa
chữ và hình ảnh, nói về Bảo tàng Dân tộc học, nơi
lưu giữ và giới thiệu các giá trị văn hoá của các
dân tộc anh em trên đất nước ta. Người đến thăm
Bảo tàng Dân tộc học sẽ có cảm giác như được
sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của một
ngôi nhà chung của các dân tộc anh em trên dải
đất hình chữ S. Các em có thể đọc (kết hợp xem
hình ảnh minh hoạ) để kể lại và trao đổi về nội
dung bài viết này.
b. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong
nhóm
- GV yêu cầu HS thực hành kể chuyện (đọc bài
thơ, bài văn) theo nhóm đôi.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS; nhắc HS kể/đọc rõ
ràng, giọng biểu cảm, có thể thể
hiện vẻ mặt, cử chỉ phù hợp.
c. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.
- GV động viên HS kể chuyện / đọc thuộc đoạn
thơ, nhưng có thể nhìn sách khi không nhớ một số
chi tiết.
- Sau mỗi câu chuyện/bài thơ/bài văn, GV mời
HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em
chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu
chuyện, nhân vật trong câu chuyện.
Ví dụ:
- Trao đổi về bài Bảo tàng Dân tộc học:
+ Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nằm ở đâu?
Toà nhà chính của bảo tàng có hình dáng thế nào?
- HS chia nhóm, thực hành kể
chuyện (đọc bài thơ, bài văn).
- Một số HS kể (đọc) trước lớp.
Các HS khác lắng nghe bạn kể
(đọc).
- HS trong lớp lần lượt đặt câu
hỏi cho những chi tiết chưa rõ,
còn thắc mắc trong câu chuyện
(bài thơ, bài văn) của bạn.
- HS trả lời:
+ Bảo tàng nằm ở một quận
phía tây Thủ đô Hà Nội. Toà
nhà chính của bảo tàng giống
như một chiếc trống đồng khổng
lồ.
+ Bảo tàng trưng bày những gì?
+ Bảo tàng trưng bày những
hiện vật và hình ảnh tiêu biểu về
54 dân tộc anh em trên đất nước
ta, như: con dao, chiếc gùi, ống
sáo, cây đàn, cồng chiêng, giáo
mác, mô hình nhà sàn, nhà
rông,...
+ Ngồi trong bảo tàng, có thể xem những cuốn + Có thể xem những cuốn phim
phim nào?
về lễ hội Ka-tê của người Chăm,
cảnh chơi xuân của người Mông
hay hội cồng chiêng của người
Mường,...
+ Khách đến thăm bảo tàng có thể tham gia + Khách đến thăm có thể làm
những hoạt động gì?
bánh, làm đèn Trung thu,…
+ Đi thăm bảo tàng, người xem có cảm tưởng như + Người xem cảm thấy như
thế nào?
được sống trong không khí vui
vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà
chung của các dân tộc anh em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe.
2.2. Trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn)
em đã đọc.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn, gợi ý HS trao đổi:
- Cả lớp lắng nghe, dựa vào các
+ Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào gợi ý nói theo suy nghĩ cá nhân;
trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó? Vì sao?
các HS khác nêu ý kiến.
+ Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên điều
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV tổ chức cho HS bình chọn câu chuyện (bài - HS bình chọn câu chuyện (bài
thơ, bài văn) được yêu thích nhất, chọn bạn giới thơ, bài văn) được yêu thích
thiệu (kể, đọc) hay nhất (giới thiệu rõ ràng, giọng nhất, chọn bạn giới thiệu (kể,
đọc) hay nhất.
- GV tổng kết: Đất nước ta có 54 dân tộc anh em. - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ.
Dân tộc nào có những tinh hoa văn hoá cần trân
trọng và bảo tồn. Nếu có điều kiện, các em hãy
tìm hiểu thêm về các dân tộc anh em trên đất
nước ta nhé.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs thực hành ghi chép lại câu - HS quan sát video.
chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về các dân
tộc anh em trên đất nước ta vào sổ tay.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực
chuyện (bài thơ, bài văn) cho người thân nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
Bài 04: NHỚ VIỆT BẮC (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ sắt,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả
lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người Việt Bắc.
- Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của con người và thiên
nhiên ở những vùng miền khác nhau trên đất nước ta
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý mọi người qua bài đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe
ngo” và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Hội đua ghe ngo diễn ra vào dịp nào?
+ Hội diễn ra vào đúng dịp lễ
hội Cúng Trăng giữa tháng 10
âm lịch hằng năm.
+ Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt?
+ Ghe ngo được làm từ gỗ cây
sao, dài khoảng 30 mét, chứa
được trên dưới 50 tay chèo; ghe
được chà nhẵn bóng, mũi và
đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn
thần; thân ghe vẽ hoa văn và
sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là
của chung một hoặc một vài
phum, sóc; ghe được cất giữ ở
chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ
một lần vào dịp hội.
+ Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải + Ghe ngo rất dài, phải nhiều
tập chèo theo nhịp trên cạn?
người cùng chèo, mỗi năm ghe
chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính
vì vậy, phải tập chèo theo nhịp
trên cạn cho quen.)
+ Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như + Vào cuộc đua, mỗi ghe có một
thế nào?
người giỏi tay chèo ngồi đằng
mũi chỉ huy và một người đứng
giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu
lệnh, những mái chèo đưa
nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp,
đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên
sông; tiếng trống hội, tiếng hò
reo cổ vũ vang dội cả một vùng
sông nước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. (nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng
phách, lùng, luỹ sắt,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng /
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (đèo, chuốt, giang, phách,...). Trả lời
được các câu hỏi về nội dung bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ; ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người Việt Bắc.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ những cảm nhận tốt đẹp về đất và người Việt Bắc.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Đọc bài với
giọng tha thiết, tình cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tthắt lưng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thủy chung..
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, thắt lưng, mơ nở, đan - HS đọc từ khó.
nón, sợi giang, rừng phách, lùng, luỹ sắt,...
- Luyện đọc câu: Ta về \ta nhớ\ luyệnkhoe giáo - 2-3 HS đọc câu.
tài khoan.\\
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS đọc từ ngữ:
+ Đèo: chô thấp, dễ vượt qua
nhất trên đường đi qua núi n
+ Chuốt: làm cho một vật thật
nhấn bằng cách đưa n hẹ nhiều
lần một lưỡi sắc sát vào bề mặt
vật đó.
+ Giang: một loại cây tre, nắa,
thân dẻo, dùng để đan lát hoặc
làm lạt buộc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Cả lớp lắng nghe
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Chọn ý + Chọn ý a.
đúng:
a) Là lời của người sắp xa Việt Bắc nói với người
dân Việt Bắc.
b) Là lời của người dân Việt Bắc nói với người
sắp xa Việt Bắc.
c) Là lời của người dân Việt Bắc nói với nhau về
quê hương.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp về núi rừng + Đó là các hình ảnh: rừng xanh
Việt Bắc trong bài thơ.
hoa chuối đỏ tươi, đèo cao nắng
ảnh, mơ nở trắng rừng, ve kêu
rừng phách đổ vàng, rừng thu
trăng rọi hoà bình.
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh đẹp về người dân + Đó là các hình ảnh: dao gài
Việt Bắc cần cù lao động.
thắt lưng, người đan nón chuốt
từng sợi giang, cô em gái hải
măng một mình.
+ Câu 4: Những câu thơ nào nói lên long yêu + Đó là các câu thơ: Rừng cây
nước của người dân Việt Bắc?
núi đá ta cùng đánh Tây; Núi
giăng thành luỹ sắt dày, rừng
che bộ đội, rừng vây quân thù.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo
hiểu biết.
- GV Chốt: Bài thơ là tiếng lòng của những cán - HS đọc lại nội dung bài.
bộ cách mạng đã trở về miền xuôi nhưng vẫn
nhớ thương miền đất Việt Bắc với thiên nhiên
đẹp, nên thơ và người dân cần cù, nghĩa tình,
yêu nước.
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV chiếu 8 dòng thơ cuối văn bản đọc lên màn - HS quan sát, đọc thầm, ghi
hình, gọi HS đọc.
nhớ.
- GV xóa dần các chữ trong mỗi dòng thơ. Yêu - HS thực hiện theo yêu cầu.
cầu HS nhớ lại để đọc đoạn thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV hướng dẫn HS về nhà học thuộc, chia sẻ - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực
đoạn thơ cho người thân nghe.
hiện.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết dùng dấu hai chấm để đánh dấu phần liệt kê.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Có thể thay
trong mỗi câu dưới
đây bằng dấu câu nào? Dấu câu ấy được dung
làm gì?
a) Mười dòng thơ đầu là một nức tranh đẹp về
cảnh và người Việt Bắc cảnh Việt Bắc nên
thơ, người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa.
b) Ở những dòng thơ cuối, cảnh với người như
hòa làm một.
núi rừng cùng con người sát
cánh bên nhau, bảo vệ Tổ quốc.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- HS chia nhóm, thảo luận.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV phổ biến cách tham gia: GV có thể gắn lên
bảng 2 băng giấy có viết sẵn 2 câu và 5 thẻ dấu
câu: dấu hai chấm (2 thẻ), dấu chấm (1 thẻ), dấu
phẩy (1 thẻ).
- Đại diện nhóm lên báo cáo kết
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
quả. (Đáp án: Ở cả 2 ý a, b, dấu
câu cần điền là dấu hai chấm.)
- Cả lớp cho ý kiến về bài làm
của bạn.
- Cả lớp lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét tuyên dương.
nghiệm.
- GV chốt: Trong các câu này, dấu hai chấm báo
hiệu sau nó là phần giải thích.
Bài tập 2. Dựa theo nội dung bài học, em hãy
viết tiếp vào vở câu dưới đây, trong câu có sử
dụng dấu hai chấm:
Bài thơ Nhớ Việt Bắc đã khắc họa nên hình ảnh
đồng bào các dân tộc Việt Bắc với những phẩm
chất đáng quý …
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời một số HS nêu bài làm.
- Một số HS trình bày theo suy
nghĩ của mình.
(Ví dụ:
+ Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã
khắc hoạ nên hình ảnh đồng
bào các dân t...
 





