BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    Tuần 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:17' 12-03-2024
    Dung lượng: 7.7 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 3
    TOÁN
    Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 1)- trang 18
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4
    - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 5 phút)
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
    động bài học.
    + Câu 1: 3 x 4 = ?
    + Trả lời: 3 x 4 = 12
    + Câu 2: 3 x 6 = ?
    + Trả lời: 3 x 6 = 18
    + Câu 3: 3 x 8 = ?
    + Trả lời: 3 x 8 = 24
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên
    sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với cạnh về những điều quan sát được từ

    Hoạt động của giáo viên
    bạn về nội dung bức tranh

    Hoạt động của học sinh
    bức tranh: các bạn đang vui chơi ở
    công viên, có 3 xe, mỗi xe có 4 bạn,
    vậy có tất cả 12 bạn

    Hs trả lời:
    Gv đặt câu hỏi:
    + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm + lấy 4 + 4 + 4 = 12
    như thế nào ?
    + 4 được lấy 3 lần
    + 4 được lấy mấy lần?
    4 x 3 = 12
    + Nêu phép nhân
    4 x 4 = 16
    + Nếu thêm 1 xe ô tô nữa thì ta có phép
    nhân nào?
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 - HS lắng nghe.
    ( tiết 1)
    2. Khám quá ( 15 phút)
    - Mục tiêu:
    - Hình thành được bảng nhân 4
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 4
    Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
    có 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi
    lần lượt nêu các phép nhân tương ứng
    Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 1
    + Tay đặt 1 tấm thẻ
    , miệng nói:
    4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 = 4
    + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân:
    4 x 2; 4 x 3

    -HS làm theo mẫu
    -Hs thực hiện:
    +Tay đặt 2 tấm thẻ
    miệng nói: 4 được lấy 2 lần.
    Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8.
    Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8
    + Tay đặt 3 tấm thẻ
    miệng nói: 4 được lấy 3 lần

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
    Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12
    - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết
    nhân còn lại
    quả của các phép nhân theo các cách
    4x4=?
    +4x8=?
    khác nhau:
    4x5=?
    4x9=?
    +Sử dụng thẻ chấm tròn
    4x6=?
    4 x 10 = ?
    + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3
    4x7=?
    Ta được kết quả của 4 x 4 .....
    - GV Nhận xét, tuyên dương
    -Hs lắng nghe
    b,Gv giới thiệu bảng nhân 4
    -Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng
    -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4

    -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau
    nghe
    nhân 4
    3. Luyện tập ( 10 phút)
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - 1 HS nêu: Tính nhẩm
    - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
    trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào vở.
    4x 3=
    4x9=
    4x6=
    4 x 10 =

    4x1=
    4x2=
    4x7=
    2x4=

    4x8=
    4x5=
    4x4=
    5 x 4=

    4 x 3= 12
    4 x 9 = 36
    4 x 6= 24
    4 x 10 = 40

    4 x 1 = 4 4 x 8 = 32
    4 x 2 = 8 4 x 5 = 20
    4 x 7 = 28 4 x 4 = 16
    2 x 4 = 8 5 x 4= 20

    -HS quan sát và nhận xét
    - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
    -HS nghe
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng. ( 5 phút)
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố đã học vào thực tiễn.
    bảng nhân 4
    - HS trả lời:
    Câu 1: 4 x 1 = ?
    Câu 2: 4 x 6 = ?
    + Câu 1: 4 x 1 = 4
    Câu 3: 4 x 3 = ?
    Câu 4: 4 x 9 = ?
    + Câu 2: 4 x 6 = 24
    + Câu 3: 4 x 3 = 12
    + Câu 4: 4 x 9 = 36
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS nghe
    - Nhận xét tiết học
    5. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    TOÁN

    Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 2)- trang 19
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 4.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 5 phút)
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh , ai - HS tham gia trò chơi
    đúng”để khởi động bài học.
    + Trả lời: 4 x 5 = 20
    + Câu 1: 4 x 5 = ?
    + Trả lời: 4 x 9 = 36
    + Câu 2: 4 x 9 = ?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4
    - HS lắng nghe.
    ( tiết 2)
    2. Luyện tập ( 23 phút)
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng để giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...

    Hoạt động của giáo viên
    - Cách tiến hành:
    Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết
    quả đúng với mỗi phép tính?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép
    nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra
    sự kết nối giữa phép tính với kết

    - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép
    nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ
    viết phép nhân thích hợp

    Hoạt động của học sinh

    - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi
    phép tính
    - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với
    kết quả đúng của phép tính đó

    -HS quan sát và nhận xét
    -HS nghe
    -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp với
    mỗi tranh vẽ
    - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn
    nghe tình huống và phép nhân phù hợp
    với từng bức tranh
    a,

    Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như
    vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân
    4 x 6= 24
    Vậy có tất cả 24 cái bánh
    b,

    Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy.
    4 được lấy 4 lần.
    Ta có phép nhân 4x4=16
    Vậy có tất cả 16 củ cải
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    nhau.
    -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    xét
    Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc Lắng nghe
    nhóm đôi)
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - 1HS nêu: Hãy đếm thêm 4
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
    các số còn thiếu ở dấu ?
    còn thiếu
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV gọi HS giải thích cách tìm các số
    còn thiếu
    -GV nhận xét
    Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp
    với mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7
    ( Thảo luận nhóm 4)
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.

    - 2 nhóm nêu kết quả
    12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40
    -1HS giải thích:
    Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn
    vị
    -HS nghe

    -1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm
    tròn thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7
    - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận
    - Lớp chia nhóm và thảo luận:
    và trả lời theo đề bài.
    + Hs xếp các chấm tròn thành 3 hàng,
    mỗi hàng có 4 chấm tròn rồi nói
    4 x 3 = 12

    + Hoặc hs xếp các chấm tròn thành 3 cột,
    mỗi cột có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12

    -HS

    nêu phép nhân rồi đố bạn xếp các
    chấm tròn thích hợp

    - GV mời đại diện các nhóm trình bày.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét

    - Đại diện các nhóm trình bày

    Hoạt động của giáo viên
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.

    Hoạt động của học sinh
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - HS lắng nghe.

    4. Vận dụng. ( 7 phút)
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán
    - Cách tiến hành:
    Bài 5a
    - GV mời HS đọc bài toán
    -1HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    -HS trả lời:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi
    + Bài toán hỏi gì?
    + 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi?
    - HS làm vào vở.

    Bài giải
    9 bàn như thế có số chỗ ngồi là:
    4 x 9 = 36 (chỗ ngồi)
    Đáp số: 36 chỗ ngồi
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét - HS quan sát và nhận xét bài bạn
    lẫn nhau.
    -HS nghe
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 5b. Kể một tình huống có sử dụng
    phép nhân 4 x 5 trong thực tế
    (Làm việc chung cả lớp)
    -1HS đọc bài toán: Kể một tình huống có
    -GV mời HS đọc đề bài
    sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế
    -Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có sử
    sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
    dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở

    + Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta có
    phép tính 4 x 5 = 20
    + Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu hoa
    nên ta có phép tính 4 x 5 = 20
    + Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhóm nên
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn ta có phép tính 4 x 5 = 20
    -Hs chia sẻ
    nhau.
    - HS lắng nghe

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học.
    5. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------

    TOÁN
    Bài 08: BẢNG NHÂN 6 ( Tiết 1)- trang 20
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 6 và thành lập bảng nhân 6
    - Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 5 phút)
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để
    - HS lắng nghe cách chơi và tham gia
    khởi động bài học.
    trò chơi
    GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu

    Hoạt động của giáo viên
    một phép nhân bất kì trong bảng nhân 4 đã
    được học và chỉ tay vào bạn bất kì để
    “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả
    của phép nhân tương ứng mà bạn đầu tiên
    đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ
    tư … và chơi tới khi hết thời gian. ( 3 phút)
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong
    sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với
    bạn về nội dung bức tranh

    Gv đặt câu hỏi:
    + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm
    như thế nào ?
    + 6 được lấy mấy lần?
    + Nêu phép nhân tương ứng
    + Nếu thêm 1 ngăn nữa thì ta có phép nhân
    nào?
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 6
    ( tiết 1)

    Hoạt động của học sinh

    - HS lắng nghe.
    - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên
    cạnh về những điều quan sát được từ
    bức tranh: mỗi ngăn có 6 chiếc ba lô,
    3 ngăn có 18 ba lô

    Hs trả lời:
    + lấy 6 + 6 + 6 = 18
    + 6 được lấy 3 lần
    6 x 3 = 18
    6x4
    - HS lắng nghe.

    2. Khám quá ( 15 phút)
    - Mục tiêu:
    - Hình thành được bảng nhân 6
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 6
    Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
    có 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi
    lần lượt nêu các phép nhân tương ứng
    Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 6 x 1
    + Tay đặt 1 tấm thẻ
    , miệng nói:
    6 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 6 x 1 = 6 -HS làm theo mẫu
    + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân:
    -Hs thực hiện:

    Hoạt động của giáo viên
    6 x 2; 6 x 3

    Hoạt động của học sinh
    +Tay đặt 2 tấm thẻ
    miệng nói: 6 được lấy 2 lần.
    Ta có 6 x 2 = 6 + 6 = 12.
    Vậy ta có phép nhân 6 x 2 = 12

    + Tay đặt 3 tấm thẻ
    miệng nói: 6 được lấy 3 lần
    Ta có 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
    - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép Vậy ta có phép nhân 6 x 3 = 18
    nhân còn lại
    -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết
    6x4=?
    6x8=?
    quả của các phép nhân theo các cách
    6x5=?
    6x9=?
    khác nhau:
    6x6=?
    6 x 10 = ?
    +Sử dụng thẻ chấm tròn
    6x7=?
    + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 3
    - GV nhận xét, tuyên dương
    Ta được kết quả của 6 x 4 .....
    b,Gv giới thiệu bảng nhân 6
    -Hs lắng nghe
    -Gv chiếu bảng nhân 6 lên bảng
    -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 6

    -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng
    nhân 6
    c, Chơi trò chơi “ Đố bạn”
    - 2 hs ngồi cùng bàn đố nhau trả lời kết quả
    của các phép tính trong bảng nhân 6. Một hs
    đọc phép tính, hs kia đọc kết quả, hs nhận
    xét kết quả. Sau đó đổi vai, một bạn hỏi 1
    bạn trả lời
    - GV nhận xét, tuyên dương

    2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau
    nghe
    Hs chơi trò chơi “ Đố bạn”
    Ví dụ hs hỏi 6 x 2 = ? ( TL = 12)
    6 x 9 = ? ( TL = 54)
    .....
    Hs lắng nghe

    3. Luyện tập ( 10 phút)
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Thực hiện theo cặp) Tính nhẩm?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - 1 HS nêu: Tính nhẩm
    - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
    trong bảng nhân 6 và hoàn thành bài vào vở.
    6 x 2=
    6x6=
    6x1=
    6x7=

    6x8=
    6x5=
    6x9=
    6 x 10 =

    6x3=
    6x6=
    6x4=
    6 x 6=

    - Yêu cầu hs đổi chéo vở, chia sẻ kết quả

    6 x 2= 12
    6 x 6 = 36
    6x1=6
    6 x 7 = 42

    6 x 8 = 48
    6 x 5 = 30
    6 x 9 = 54
    6 x 10 = 60

    6 x 3 = 18
    6 x 6 = 36
    6 x 4 = 24
    6 x 6 = 36

    - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc
    phép tính và nói kết quả tương ứng
    với mỗi phép tính
    -HS nghe

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng. ( 5 phút)
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    sau bài học để củng cố bảng nhân 6
    đã học vào thực tiễn.
    Câu 1: 6 x 2 = ?
    Câu 2: 6 x 6 = ?
    - HS trả lời:
    Câu 3: 6 x 5 = ?
    Câu 4: 6 x 7 = ?
    + Câu 1: 6 x 2 = 12
    + Câu 2: 6 x 6 = 36
    + Câu 3: 6 x 5 = 30
    + Câu 4: 6 x 7 = 42
    - Gv nhận xét, tuyên dương
    - HS nghe
    5. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    TOÁN
    Bài 07: BẢNG NHÂN 6( Tiết 2)- trang 21

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 6.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 5 phút)
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để
    khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: 6 x 3 = ?
    + Trả lời: 6 x 3 = 18
    + Câu 2: 6 x 8 = ?
    + Trả lời: 6 x 8 = 48
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập ( 23 phút)
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng để giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    Bài 2. (Thực hiện theo cặp) Số?

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - 1 HS nêu: Số
    -GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo luận cách - HS quan sát mẫu và thảo luận
    làm ( nhóm đôi)
    cách làm

    Hs trả lời:
    + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh
    + Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh?
    +6x1=6
    +Tìm số bánh 1 hộp ta làm ntn?
    + 6 x 2 = 12
    + Tìm số bánh 2 hộp ta làm ntn?
    + 6 x 3 = 18
    + Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn?
    - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, -HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm
    tra bài
    điền kết quả tương ứng vào bảng
    -HS nghe
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép nhân
    thích hợp với mỗi tranh vẽ
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết
    phép nhân thích hợp

    -1HS nêu: Nêu phép nhân thích
    hợp với mỗi tranh vẽ
    - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho
    bạn nghe tình huống và phép nhân
    phù hợp với từng bức tranh
    a,

    Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp
    như vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có
    phép nhân 4 x 6= 24
    Vậy có tất cả 24 cái bánh
    b,

    Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy.
    4 được lấy 4 lần.

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    Ta có phép nhân 4x4=16
    Vậy có tất cả 16 củ cải
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe,
    nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Lắng nghe
    Bài 4: (Làm việc nhóm 4)
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - 1HS nêu: Hãy vẽ vào bảng con 3
    nhóm, mỗi nhóm 6 chấm tròn. Nêu
    phép nhân để tìm tất cả số chấm
    tròn đó.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: vẽ chấm tròn - HS thảo luận nhóm 4
    theo yêu cầu và nêu phép nhân để tìm tất cả số
    chấm tròn
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả
    - HSTL: 6 x 3 = 18 ( chấm tròn)
    - GV gọi HS nêu cách tìm số chấm tròn
    -HS nghe
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    4. Vận dụng. ( 7 phút)
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán
    - Cách tiến hành:
    Bài 5a
    - GV mời HS đọc bài toán
    -1HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    -HS trả lời:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Mỗi luống trồng 6 cây
    + Bài toán hỏi gì?
    + 4 luống như thế trồng bao nhiêu
    cây?
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    4 luống như thế cô Hoa trồng số
    cây là:
    6 x 4 = 24 (cây)
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    Đáp số: 24 cây
    - HS quan sát và nhận xét bài bạn
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
    nhau.

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS nghe
    Bài 5b. Kể một tình huống thực tế sử dụng
    phép nhân trong bảng nhân 6
    (Làm việc chung cả lớp)
    -1HS đọc bài toán: Kể một tình
    -GV mời HS đọc đề bài
    huống thực tế sử dụng phép nhân
    -Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống sau trong bảng nhân 6
    đó chia sẻ kết quả trước lớp

    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    GV nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học.

    -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế
    có sử dụng phép nhân trong bảng
    nhân 6, ví dụ:
    + Mỗi bình có 6 con cá, có 6 bình nên
    ta có phép tính 6 x 6 = 36
    + Mỗi chậu có 6 bông hoa, có 3 chậu
    hoa nên ta có phép tính 6 x 3 = 18
    + Mỗi nhóm có 6 học sinh, có 5 nhóm
    nên ta có phép tính 6 x 5 = 30
    -Hs chia sẻ
    - HS lắng nghe

    5. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -----------------------------------------Bài 9: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN
    Trang 22
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
    - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn
    gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
    - Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
    hoạt động giải quyết các bài toán.

    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - Hai đoạn dây, trong đó 1 đoạn dài gấp 3 lần đoạn kia
    - Bảng phụ, phiếu học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 5p)
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu hs lấy 1 sợi dây, thảo luận và thực - HS thảo luận, chia sẻ cách
    hành lấy ra 1 sợi dây dài gấp 3 lần sợi dây ban thực hiện
    đầu
    - Gv nêu vấn đề: Lấy đoạn thẳng AB dài 2cm,
    làm thế nào để lấy ra được đoạn dây dài gấp 3 lần - HS thảo luận giải quyết vấn đề
    độ dài đoạn thẳng AB
    -HS lắng nghe
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá ( 10 p)
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
    + Biết cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một
    số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
    - Cách tiến hành:
    - GV nêu bài toán trong SGK: Đoạn thẳng AB dài - HS đọc đề bài:
    2cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng
    AB. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – timét?
    - HS trả lời
    - Bài toán cho biết gì?
    + Đoạn thẳng AB dài 2 cm,
    đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần
    đoạn thẳng AB
    - Bài toán hỏi gì?
    + Tìm độ dài đoạn thẳng CD

    - HS tập tóm tắt bài toán bằng
    - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
    sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp
    Đoạn thẳng AB dài 2 cm, coi đây là 1 phần. Đoạn -Hs lắng nghe
    CD gấp 3 lần đoạn AB nên được biểu diễn là 3 - HS giải bài toán.
    phần như thế
    Giải
    Độ dài đoạn thẳng CD là:
    2 x 3 = 6 (cm)
    Đáp số: 6 cm
    -Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD, ta lấy độ dài

    đoạn thẳng AB nhân với số lần là 3
    - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi - HS trình bày bài giải
    câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày
    - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
    - HS trả lời.
    thế nào?
    - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta -HS lắng nghe
    lấy số đó nhân với số lần.
    -Hs tự lấy thêm 1 số ví dụ và
    -Gv lấy 1 số ví dụ, chẳng hạn gấp 6 lên 5 lần, ta chia sẻ với bạn
    được 6 x 5 = 30
    Gấp 2 lên 4 lần, ta được 2 x 4 = 8
    3. Hoạt động luyện tập ( 15 p)
    - Mục tiêu:
    + Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn
    gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
    + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
    GV đọc đề bài
    Số đã cho
    Gấp số đã cho lên 3 lần

    2
    6

    4

    - HS đọc bài toán
    5

    3

    6

    - GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số lần.

    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

    - HS trả lời:Muốn gấp một số
    lên một số lần, ta lấy số đó nhân
    với số lần
    - HS làm bài vào vở.
    - Đại diện HS trình bày
    Số đã cho
    Gấp số đã
    cho lên 3

    2
    6

    4
    12

    5
    15

    3
    9

    6
    18

    lần

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    HS lắng nghe
    Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn?
    Mẹ rót nước mơ vào hai chiếc bình. Bình nhỏ có
    2 lít nước mơ, bình to có số lít nước mơ gấp 5 lần
    bình nhỏ. Hỏi bình to có bao nhiêu lít nước mơ?
    - HS đọc đề bài
    - GV đọc đề bài
    + Bình nhỏ: 2 lít nước mơ
    - Bài toán cho biết gì?
    + Bình to có số lít nước mơ gấp
    5 lần bình nhỏ
    + Bình to: .... lít nước mơ
    - Bài toán hỏi gì?
    - Đây là dạng toán nào mà em đã được học?
    - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
    - Gv chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm
    bài vào phiếu học tập

    -Gọi các nhóm hs trình bày, Hs nhận xét lẫn nhau
    -Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm
    -Gv cho hs ghi lại bài giải vào vở

    - Gấp một số lên nhiều lần
    - Ta lấy số đó nhân với số lần
    - HS làm việc nhóm 4, thảo luận
    và hoàn thành bài vào phiếu
    Giải
    Bình to có số lít nước mơ là:
    2 x 5 = 10 (l)
    Đáp số: 10 l
    - Hs trình bày, các nhóm nhận
    xét
    - HS ghi lại bài giải vào vở

    4. Vận dụng. ( 5p)
    - Mục tiêu:
    + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 5.
    Trong danh sách đăng kí học ngoại khóa thể dục
    thể thao, có 4 em đăng kí học bơi. Số em đăng kí
    học các môn thể thao khác gấp 4 lần số em đăng
    kí học bơi. Hỏi có bao nhiêu em đăng kí học các
    môn thể thao khác?
    GV mời HS đọc bài toán
    - HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + học bơi: 4 em
    + Bài toán cho biết gì?
    + học các môn khác: gấp 4 lần
    số em học bơi

    + Bài toán hỏi gì?
    GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài 5

    + môn thể thao khác: .... em?

    HS thi đua giải nhanh, tính
    đúng bài toán.
    - HS trình bày.
    Số em đăng kí học các môn thể
    thao khác là:
    4 x 4 = 16 ( em)
    Đáp số: 16 em
    - Nhận xét, tuyên dương những nhóm làm nhanh - Cả lớp nhận xét.
    và đúng
    -Hs lắng nghe
    -Nhận xét tiết học
    5. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường