Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025
https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg
Tuần 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:56' 13-03-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:56' 13-03-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TUẦN 30
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
Bài 17: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng,
rực rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ
hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. (dím, gấc, cầu vồng )
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng
nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và
giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
- Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp.
- Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà
chung hạnh phúc của mọi người.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các từ
đồng nghĩa, trái nghĩa; đặt được câu nói về những việc cần làm để Trái Đất thực sự
là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người). Biết những việc cần làm để góp phần
bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống hạnh phúc trên Trái Đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi
nhà chung qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà
năm học mới.
chung”
- Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu” . GV phổ biến
luật chơi hướng dẫn cách chơi.
Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và
1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó.
- Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1
bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng
dọc có 7 chữ cái.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- Nghe và quan sát để tìm các từ
hàng dọc, hàng ngang
+ Hàng ngang 1: BẦU TRỜI
+ Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG
+ Hàng ngang 3: HỢP TÁC
+ Hàng ngang 4: THI ĐUA
+ Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT
+ Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI
+ Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN
+ Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
học sinh địa phương dễ viết sai (lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng,
rực rỡ,….)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (dím, gấc, cầu vồng...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (6 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến rập rình.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng.
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến cầu vồng
+ Khổ 6: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng,
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ..
- Luyện đọc câu:
Mái nhà của chim /
Lợp nghìn lá biếc//
Mái nhà của cá /
Sóng xanh rập rình.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng”
nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là mái nhà của chim, của
cá, của nhím, của ốc, của em,
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì?
của bạn.
+ Là bầu trời xanh / Là bầu trời
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn xanh bao la..
loài dưới mái nhà ấy là gì?
+ Là Trái Đất
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong
bài thơ? Vì sao?
+ Hình ảnh đẹp về những “mái
nhà riêng” của chim, của cá, của
nhím, của ốc, của em, của
bạn. Hay những hình ảnh đẹp về
bầu trời, về hình ảnh nắm tay
nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
“Một mái nhà chung”,...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Trả lời theo ý hiểu của mình.
- GV Chốt: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời suy nghĩ của mình.
và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ
gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả
chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
− GV chia bảng lớp thành 2 nửa:
+ Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ
nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ).
+ Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi
hình ghi tên một nhóm từ ngữ trong SGK.
– GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ,
gắn vào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích
hợp.
- GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp
sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nối nhau lên bảng
làm BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào
hình chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là
tổ sắp xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh
hơn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài
tập trên.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và tìm đáp án đúng
+ Nhóm a (các loài trên Trái
Đất): người, cây, chim, cả.
+ Nhóm b (môi trường sống):
bầu trời, không khi, đất, nước.
+ Nhóm c (những việc cần làm
vì môi trường): bảo vệ môi
trường, giữ gìn nguồn
nước, giảm khí thải, tiết kiệm
nước, tiết kiệm điện.
- Một số HS trình bày theo kết
quả của mình
- Nêu yêu cầu
- Viết vào vở BT một câu về
những việc cần làm.
GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các VD:
+ Mọi người cần tiết kiệm nước.
câu đã viết
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV mời HS trình bày.
/ Em tiết kiệm nước.
+ Mọi người cần bảo vệ môi
trường. / Chúng em cùng mọi
người bảo vệ môi trường.
- Nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần
thực hiện để làm cho Trái Đất thật sự là một ngôi
nhà chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ
giúp các em hiểu sâu hơn về những việc này.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia chơi để vận dụng
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
Một vài HS mở lần lượt mở các ô cửa và thực
hiện yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc
bàn / tổ) đọc lại một đoạn văn hoặc được cả lớp
vỗ tay hoan hô. Khi các ô cửa được mở hết, hiện
ra hình ảnh minh hoạ bài đọc,
- Cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt,
- Nhắc nhở các em hãy yêu mái nhà chung.
+ Chúng ta cùng giữ gìn và bảo vệ mái nhà
chung nhé.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Chúng ta là người cùng sống dưới một mái nhà
hãy yêu thương và đoàn kết với nhau…
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
Bài 17: ÔN CHỮ VIẾT HOA: X, Y (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng
dụng:
+ Viết tên riêng: Ý Yên.
+ Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát.
- Hiểu nội dung 2 câu thơ: Miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa. Cảm nhận được hình ảnh
đẹp của 2 dòng thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. Biết
tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
trong câu: chiếc áo
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy
chạy nhảy khắp nơi
+ Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
X, Y.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau
giữa các chữ X, Y.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Ý Yên
- GV giới thiệu: Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh
Nam Định, có nhiều làng nghề nổi tiếng.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
X, Y.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng
con: Ý Yên.
Xuân tươi sắc hoa đào
Hè về, sen toả ngát.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ miêu tả vẻ
đẹp của mỗi mùa (mỗi mùa có một loài hoa đẹp).
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
bảng con:
Xuân tươi sắc hoa đào
Hè về, sen toả ngát.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết
3.
+ Viết tên riêng: Ý Yên và câu ứng dụng Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát
trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực
dung:
hành.
+ Luyện viết chữ X, Y.
+ Luyện viết tên riêng: Ý Yên
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Xuân tươi sắc hoa đào
Hè về, sen toả ngát.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Nhận xét một số bài, tuyên dương.
- HS luyện viết theo hướng dẫn
của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: TIẾT KIỆM NƯỚC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi, nêu lại
được thông tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
- Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao, đổi cùng các bạn về nội dung được nghe.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong bài văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được thông tin theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi
cùng các bạn về thông tin đã được nghe một cách chủ động, tự nhiên, tự tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về thông tin đã
nghe về việc sử dụng nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có ý thức tiết kiệm
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Cách tiến hành:
Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nghe một - HS quan sát video.
số thông tin (xem video) và cùng nhau trao đổi về - HS nghe
việc tiết kiệm nước. Con người và muôn loài đều
cần có nước. Chúng ta đã sử dụng nước như thế
nào và vì sao phải tiết kiệm nước? Các em lắng
nghe một số thông tin sau đây, rồi cùng nhau trao
đổi nhé!
- GV mở video kể chuyện của một HS trên khác
trong lớp, trường hoặc Youtube .
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện trong video.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH, nêu lại được thông
tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
- Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. HĐ 1: Nghe và nói lại thông tin (BT 1)
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thông
* Chuẩn bị
tin trong 2 khung màu và nói
- GV giới thiệu tên bài, mời 3 HS tiếp nối nhau tên các sự vật trong hình minh
đọc thông tin trong 2 khung màu và nói tên các sự hoạ ở bên mỗi khung màu đó:
vật trong hình minh hoạ ở bên mỗi khung màu
đó:
+HS 1 đọc thông tin ở khung
màu cam; sau đó nói tên sự vật
trong hình 1, hình 2: Hình 1 là
một khóm lúa chín, hình 2 là
một chùm quả cà chua chín.
+HS 2 đọc thông tin ở khung
màu xanh lá cây; sau đó nói tên
sự vật trong hình 3, hình 4:
Hình 3 là một con lợn (heo),
- GV: Những dòng chữ ở khung màu và các hình hình 4 là một con bò.
minh hoạ sẽ giúp các em nhớ thông tin mà cô sẽ
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
kể. Khi nghe cô kể, các em chú ý nhìn vào các
dòng chữ và hình minh hoạ nhé!
- GV viết một số từ khó lên bảng, mời 1 HS đọc,
sau đó cả lớp đọc: nước mặn, nước ngọt, trực
tiếp, gián tiếp.
- GV giúp HS giải nghĩa các từ trên:
+ Nước mặn: chỉ nước ở biển (có vị mặn vì có
hàm lượng muối cao).
+ Nước ngọt: chỉ nước ở sông, suối, hồ, giếng,...
+ Trực tiếp: tiếp xúc, sử dụng không qua trung
gian.
+ Gián tiếp: trái nghĩa với trực tiếp.
* Nghe thông tin
GV nói (hoặc đọc) lần 1, không dừng lại. Sau đó
nói (đọc) tiếp lần 2, lần 3; dừng lại sau mỗi đoạn
để HS kịp ghi nhớ thông tin. Dưới đây là văn bản
thông tin:
Tiết kiệm nước
1. Người ta thường nói “nhiều như nước”. Nhưng
phần lớn nước trên bề mặt Trái Đất là nước mặn,
chứ không phải nước ngọt. Trong khi đó, con
người hằng ngày phải dùng rất nhiều nước ngọt
để ăn uống, tắm giặt và sản xuất.
2. Bạn sẽ giật mình khi đọc các thông tin sau:
– Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít nước; 1 kg ngũ
cốc cần 1 300 lít.
– Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 lít nước; 1 kg thịt
bò cần 15 000 lít.
3. Tính trung bình mỗi người phải dùng 4 150 lít
nước một ngày (150 lít trực tiếp, 4 000 lít gián
tiếp). Nếu không tiết kiệm nước thì trong 25 năm
tới, nhân loại sẽ thiếu nước nghiêm trọng.
Theo sách Hãy bảo vệ nguồn nước – Protégeons
l'eau , NXB Vagnon, Pháp, 2019 (Minh Đức
dịch)
*Trả lời câu hỏi
a, GV nêu CH về đoạn 1: Nước trên bề mặt Trái
- HS nghe
- HS nghe và ghi nhớ
- Không. Vì phần lớn nước trên
bề mặt Trái Đất là nước mặn,
không dùng để ăn uống, tắm
giặt và sản xuất được.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Đất để ăn uống, tắm giặt và sản xuất có phải là vô
tận không?
- Yêu cầu HS dựa vào các thông tin và hình minh
hoạ trong SGK nói lại nội dung đoạn 2 (CH a).
- Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít
nước; 1 kg ngũ cốc cần 1 300
lít.
- Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800
lit nước; 1 kg thịt bò cần 15 000
lít.
- Mỗi ngày, một người dùng hết
4 150 lít nước.
b) Trung bình, một người cần bao nhiêu lít nước - Nếu không biết tiết kiệm nước,
mỗi ngày?
sau 25 năm nữa, nhân loại sẽ
thiếu nước nghiêm trọng.
c) Sau bao nhiêu năm nữa, nhân loại sẽ thiếu
nước nghiêm trọng?
GV chốt: Trong cơ thể có khoảng 60% nước. Cơ
thể liên tục mất nước chủ yếu qua nước tiểu và
mồ hôi. Như vậy để ngăn ngừa tình trạng mất
nước, bạn cần phải uống đủ nước Viện Y tế
Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) thường khuyến nghị nên
uống 8 ly với thể tích 8 ounce/ly, tương đương
với khoảng 2 lít mỗi ngày.
- HS nêu yêu cầu
3. Luyện tập
HS thảo luận nhóm, báo cáo kết
Trao đổi về việc tiết kiệm nước (BT 2)
quả:
− Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 và các gợi a) Chúng ta phải tiết kiệm nước
ý.
vì việc gì cũng cần đến nước.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời.
Tính trung bình, mỗi người một
ngày dùng đến 4 150 lít nước.
Trong khi đó, nước trên bề mặt
Trái Đất có thể dùng cho sinh
hoạt (dùng để ăn uống, tắm giặt,
sản xuất) không phải là vô tận. /
Chúng ta phải tiết kiệm nước vì
việc gì cũng cần đến nước. Ví
dụ, để có 1 kg thịt lợn, phải cần
4 800 lít nước. Trong khi đó,
phần lớn nước trên bề mặt Trái
Đất là nước mặn, không dùng
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
GV chốt: Phải tiết kiệm nước vì nguồn nước sạch
có thể hết và nước rất quan trọng với cuộc sống
con người. Chúng ta cần tiết kiệm nước bằng
cách sử dụng nước vừa đủ, khóa vòi nước khi
không dùng, sử dụng nước rửa rau để tưới cây…
để ăn uống, tắm giặt, sản xuất
được. /...
b) Mỗi khi dùng nước xong, em
đều khoá ngay vòi nước. / Em
thường không đổ nước rửa rau
đi mà tưới ra vườn cây. / Em
không bỏ phí thức ăn, vì đó
cũng là cách tiết kiệm nước. /
Em giữ gìn đồ dùng cẩn thận, vì
đó cũng là cách tiết kiệm
nước. /...
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS nhớ
thông tin giỏi, có nhiều ý kiến hay; nhắc HS
chuẩn bị trước nội dung cho bài viết về giữ sạch
nguồn nước và tiết kiệm nước.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video” Học cách tiết kiệm
- HS quan sát video.
nước”
- GV trao đổi những về các cách tiết kiệm nước
- HS cùng trao đổi về cách tiết
trong video nói đến.
kiệm nước trong video được
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi thêm với xem.
người thân về các cách tiết kiệm nước.
- HS lắng nghe, về nhà thực
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
Bài 18: CHUYỆN CỦA ÔNG BIỂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
- Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
- Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
+ Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Biết cách thể
hiện đề nghị và bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi,
hoàn thành bảng phân tích ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, biết cách giữ gìn vệ sinh
nơi công cộng, góp phần bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển
mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc - 4 HS tham gia:
1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà + Đó là mái nhà của chim, của cá,
riêng” nào?
của nhím, của ốc, của em, của bạn.
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh
bao la..
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn + Là Trái Đất
loài dưới mái nhà ấy là gì?
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Hình ảnh đẹp về những “mái nhà
bài thơ? Vì sao?
riêng” của chim, của cá, của nhím,
của ốc, của em, của bạn. Hay những
hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình
ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời,
hát câu “Một mái nhà chung”,...
+ Nêu nội dung của bài thơ “ Một mái nhà + Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống
chung”?
riêng nhưng đều có mái nhà chung
là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái
Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà
chung, ngôi nhà chung của tất cả
chúng ta.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc tên bài, quan sát tranh minh
hoạ, cho biết tranh vẽ những gì và đoán xem
câu chuyện nói về việc gì? từ đó dẫn vào bài
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
- Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
- Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi
tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sản vật.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến biết để đâu.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến thở dài.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: khai thiên lập địa, đất
- HS đọc từ khó.
liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,...
- 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu:
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS đọc từ ngữ:
+ Khai thiên lập địa: Bắt đầu có trời
đất
+ Sản vật: Những vật được làm ra
hoặc khai thác từ thiên nhiên.
+ Tấn: 1 000 ki-lô-gam
+ Cứu tinh: Người giúp cho thoát
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
khỏi hoàn cảnh nguy nan, khốn khổ.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Lắng nghe
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông Biển đem lại những gì cho con + Ông Biển thổi gió mát vào đất
người?
liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa
và cho con người rất nhiều sản vật
của biển
+ Câu 2: Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải + Con người đổ xuống biển mỗi
đi tìm người giúp đỡ?
năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô
nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển
phải đi tìm người giúp đỡ.
Câu 3: Em hiểu lời của ông Biển “Không thể + Không thể để lặp đi lặp lại mãi
loanh quanh mãi thế này!” như thế nào?
cảnh gió đưa rác xuống biển rồi sóng
biển lại đẩy rác lên bờ. Nếu còn rác
thì mọi việc cứ diễn ra như vậy, tất
cả sẽ bị ô nhiễm, con người và các
loài dưới biển đều không sống nổi.
Câu 4: Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? + Ông Biển vui trở lại vì thấy các
bạn thiếu nhi mang ; theo những
chiếc bao to nhặt rác.
+ Qua hành động của các bạn nhỏ,
ông hi vọng con người đã hiểu vai
trò của biển và sẽ không xả rác
xuống biển nữa
– GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS trả lời theo ý hiểu.
GV chốt: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu:
- HS lắng nghe
Biển rộng mênh mông cũng không chịu nổi
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu
rác. Chúng ta không được xả rác bừa bãi.
biết.
Chúng ta cần có những việc làm thiết thực để - HS đọc lại nội dung bài.
góp phần bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động luyện tập
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Mục tiêu:
+ Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 1: Tìm 2 câu cảm trong bài đọc. Xếp
mỗi câu vào ô thích hợp trong bảng dưới
đây:
Câu
cảm
Bộc lộ cảm xúc, thái độ
Bộc lộ cảm xúc vui mừng
Bộc lộ thái độ lo lắng
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của
BT 1 và bảng phân tích. Cả lớp làm
BT vào VBT Tiếng Việt 3, tập hai.
HS phát biểu ý kiến. Đáp án:
Câu cảm
Bộc lộ cảm xúc,
thái độ
“Cứu tinh đây Bộc lộ cảm xúc
rồi!”
vui mừng
“Không
thể Bộc lộ thái độ lo
loanh
quanh lắng
mãi thế này!”
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương.
Câu 2: Đặt câu:
a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ
nhặt rác.
b...
TUẦN 30
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
Bài 17: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng,
rực rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ
hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. (dím, gấc, cầu vồng )
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng
nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và
giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
- Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp.
- Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà
chung hạnh phúc của mọi người.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các từ
đồng nghĩa, trái nghĩa; đặt được câu nói về những việc cần làm để Trái Đất thực sự
là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người). Biết những việc cần làm để góp phần
bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống hạnh phúc trên Trái Đất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi
nhà chung qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà
năm học mới.
chung”
- Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu” . GV phổ biến
luật chơi hướng dẫn cách chơi.
Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và
1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó.
- Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1
bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng
dọc có 7 chữ cái.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- Nghe và quan sát để tìm các từ
hàng dọc, hàng ngang
+ Hàng ngang 1: BẦU TRỜI
+ Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG
+ Hàng ngang 3: HỢP TÁC
+ Hàng ngang 4: THI ĐUA
+ Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT
+ Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI
+ Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN
+ Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
học sinh địa phương dễ viết sai (lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng,
rực rỡ,….)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (dím, gấc, cầu vồng...)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (6 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến rập rình.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng.
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến cầu vồng
+ Khổ 6: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng,
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ..
- Luyện đọc câu:
Mái nhà của chim /
Lợp nghìn lá biếc//
Mái nhà của cá /
Sóng xanh rập rình.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng”
nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là mái nhà của chim, của
cá, của nhím, của ốc, của em,
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì?
của bạn.
+ Là bầu trời xanh / Là bầu trời
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn xanh bao la..
loài dưới mái nhà ấy là gì?
+ Là Trái Đất
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong
bài thơ? Vì sao?
+ Hình ảnh đẹp về những “mái
nhà riêng” của chim, của cá, của
nhím, của ốc, của em, của
bạn. Hay những hình ảnh đẹp về
bầu trời, về hình ảnh nắm tay
nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
“Một mái nhà chung”,...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Trả lời theo ý hiểu của mình.
- GV Chốt: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời suy nghĩ của mình.
và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ
gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả
chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
− GV chia bảng lớp thành 2 nửa:
+ Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ
nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ).
+ Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi
hình ghi tên một nhóm từ ngữ trong SGK.
– GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ,
gắn vào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích
hợp.
- GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp
sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nối nhau lên bảng
làm BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào
hình chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là
tổ sắp xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh
hơn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài
tập trên.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và tìm đáp án đúng
+ Nhóm a (các loài trên Trái
Đất): người, cây, chim, cả.
+ Nhóm b (môi trường sống):
bầu trời, không khi, đất, nước.
+ Nhóm c (những việc cần làm
vì môi trường): bảo vệ môi
trường, giữ gìn nguồn
nước, giảm khí thải, tiết kiệm
nước, tiết kiệm điện.
- Một số HS trình bày theo kết
quả của mình
- Nêu yêu cầu
- Viết vào vở BT một câu về
những việc cần làm.
GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các VD:
+ Mọi người cần tiết kiệm nước.
câu đã viết
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV mời HS trình bày.
/ Em tiết kiệm nước.
+ Mọi người cần bảo vệ môi
trường. / Chúng em cùng mọi
người bảo vệ môi trường.
- Nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần
thực hiện để làm cho Trái Đất thật sự là một ngôi
nhà chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ
giúp các em hiểu sâu hơn về những việc này.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia chơi để vận dụng
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
Một vài HS mở lần lượt mở các ô cửa và thực
hiện yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc
bàn / tổ) đọc lại một đoạn văn hoặc được cả lớp
vỗ tay hoan hô. Khi các ô cửa được mở hết, hiện
ra hình ảnh minh hoạ bài đọc,
- Cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt,
- Nhắc nhở các em hãy yêu mái nhà chung.
+ Chúng ta cùng giữ gìn và bảo vệ mái nhà
chung nhé.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Chúng ta là người cùng sống dưới một mái nhà
hãy yêu thương và đoàn kết với nhau…
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
Bài 17: ÔN CHỮ VIẾT HOA: X, Y (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng
dụng:
+ Viết tên riêng: Ý Yên.
+ Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát.
- Hiểu nội dung 2 câu thơ: Miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa. Cảm nhận được hình ảnh
đẹp của 2 dòng thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. Biết
tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
trong câu: chiếc áo
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy
chạy nhảy khắp nơi
+ Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
X, Y.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau
giữa các chữ X, Y.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Ý Yên
- GV giới thiệu: Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh
Nam Định, có nhiều làng nghề nổi tiếng.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
X, Y.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng
con: Ý Yên.
Xuân tươi sắc hoa đào
Hè về, sen toả ngát.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ miêu tả vẻ
đẹp của mỗi mùa (mỗi mùa có một loài hoa đẹp).
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
bảng con:
Xuân tươi sắc hoa đào
Hè về, sen toả ngát.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết
3.
+ Viết tên riêng: Ý Yên và câu ứng dụng Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát
trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực
dung:
hành.
+ Luyện viết chữ X, Y.
+ Luyện viết tên riêng: Ý Yên
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Xuân tươi sắc hoa đào
Hè về, sen toả ngát.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Nhận xét một số bài, tuyên dương.
- HS luyện viết theo hướng dẫn
của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: TIẾT KIỆM NƯỚC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi, nêu lại
được thông tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
- Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao, đổi cùng các bạn về nội dung được nghe.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong bài văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được thông tin theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi
cùng các bạn về thông tin đã được nghe một cách chủ động, tự nhiên, tự tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về thông tin đã
nghe về việc sử dụng nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có ý thức tiết kiệm
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Cách tiến hành:
Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nghe một - HS quan sát video.
số thông tin (xem video) và cùng nhau trao đổi về - HS nghe
việc tiết kiệm nước. Con người và muôn loài đều
cần có nước. Chúng ta đã sử dụng nước như thế
nào và vì sao phải tiết kiệm nước? Các em lắng
nghe một số thông tin sau đây, rồi cùng nhau trao
đổi nhé!
- GV mở video kể chuyện của một HS trên khác
trong lớp, trường hoặc Youtube .
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện trong video.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH, nêu lại được thông
tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
- Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. HĐ 1: Nghe và nói lại thông tin (BT 1)
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thông
* Chuẩn bị
tin trong 2 khung màu và nói
- GV giới thiệu tên bài, mời 3 HS tiếp nối nhau tên các sự vật trong hình minh
đọc thông tin trong 2 khung màu và nói tên các sự hoạ ở bên mỗi khung màu đó:
vật trong hình minh hoạ ở bên mỗi khung màu
đó:
+HS 1 đọc thông tin ở khung
màu cam; sau đó nói tên sự vật
trong hình 1, hình 2: Hình 1 là
một khóm lúa chín, hình 2 là
một chùm quả cà chua chín.
+HS 2 đọc thông tin ở khung
màu xanh lá cây; sau đó nói tên
sự vật trong hình 3, hình 4:
Hình 3 là một con lợn (heo),
- GV: Những dòng chữ ở khung màu và các hình hình 4 là một con bò.
minh hoạ sẽ giúp các em nhớ thông tin mà cô sẽ
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
kể. Khi nghe cô kể, các em chú ý nhìn vào các
dòng chữ và hình minh hoạ nhé!
- GV viết một số từ khó lên bảng, mời 1 HS đọc,
sau đó cả lớp đọc: nước mặn, nước ngọt, trực
tiếp, gián tiếp.
- GV giúp HS giải nghĩa các từ trên:
+ Nước mặn: chỉ nước ở biển (có vị mặn vì có
hàm lượng muối cao).
+ Nước ngọt: chỉ nước ở sông, suối, hồ, giếng,...
+ Trực tiếp: tiếp xúc, sử dụng không qua trung
gian.
+ Gián tiếp: trái nghĩa với trực tiếp.
* Nghe thông tin
GV nói (hoặc đọc) lần 1, không dừng lại. Sau đó
nói (đọc) tiếp lần 2, lần 3; dừng lại sau mỗi đoạn
để HS kịp ghi nhớ thông tin. Dưới đây là văn bản
thông tin:
Tiết kiệm nước
1. Người ta thường nói “nhiều như nước”. Nhưng
phần lớn nước trên bề mặt Trái Đất là nước mặn,
chứ không phải nước ngọt. Trong khi đó, con
người hằng ngày phải dùng rất nhiều nước ngọt
để ăn uống, tắm giặt và sản xuất.
2. Bạn sẽ giật mình khi đọc các thông tin sau:
– Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít nước; 1 kg ngũ
cốc cần 1 300 lít.
– Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 lít nước; 1 kg thịt
bò cần 15 000 lít.
3. Tính trung bình mỗi người phải dùng 4 150 lít
nước một ngày (150 lít trực tiếp, 4 000 lít gián
tiếp). Nếu không tiết kiệm nước thì trong 25 năm
tới, nhân loại sẽ thiếu nước nghiêm trọng.
Theo sách Hãy bảo vệ nguồn nước – Protégeons
l'eau , NXB Vagnon, Pháp, 2019 (Minh Đức
dịch)
*Trả lời câu hỏi
a, GV nêu CH về đoạn 1: Nước trên bề mặt Trái
- HS nghe
- HS nghe và ghi nhớ
- Không. Vì phần lớn nước trên
bề mặt Trái Đất là nước mặn,
không dùng để ăn uống, tắm
giặt và sản xuất được.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
Đất để ăn uống, tắm giặt và sản xuất có phải là vô
tận không?
- Yêu cầu HS dựa vào các thông tin và hình minh
hoạ trong SGK nói lại nội dung đoạn 2 (CH a).
- Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít
nước; 1 kg ngũ cốc cần 1 300
lít.
- Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800
lit nước; 1 kg thịt bò cần 15 000
lít.
- Mỗi ngày, một người dùng hết
4 150 lít nước.
b) Trung bình, một người cần bao nhiêu lít nước - Nếu không biết tiết kiệm nước,
mỗi ngày?
sau 25 năm nữa, nhân loại sẽ
thiếu nước nghiêm trọng.
c) Sau bao nhiêu năm nữa, nhân loại sẽ thiếu
nước nghiêm trọng?
GV chốt: Trong cơ thể có khoảng 60% nước. Cơ
thể liên tục mất nước chủ yếu qua nước tiểu và
mồ hôi. Như vậy để ngăn ngừa tình trạng mất
nước, bạn cần phải uống đủ nước Viện Y tế
Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) thường khuyến nghị nên
uống 8 ly với thể tích 8 ounce/ly, tương đương
với khoảng 2 lít mỗi ngày.
- HS nêu yêu cầu
3. Luyện tập
HS thảo luận nhóm, báo cáo kết
Trao đổi về việc tiết kiệm nước (BT 2)
quả:
− Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 và các gợi a) Chúng ta phải tiết kiệm nước
ý.
vì việc gì cũng cần đến nước.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời.
Tính trung bình, mỗi người một
ngày dùng đến 4 150 lít nước.
Trong khi đó, nước trên bề mặt
Trái Đất có thể dùng cho sinh
hoạt (dùng để ăn uống, tắm giặt,
sản xuất) không phải là vô tận. /
Chúng ta phải tiết kiệm nước vì
việc gì cũng cần đến nước. Ví
dụ, để có 1 kg thịt lợn, phải cần
4 800 lít nước. Trong khi đó,
phần lớn nước trên bề mặt Trái
Đất là nước mặn, không dùng
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
GV chốt: Phải tiết kiệm nước vì nguồn nước sạch
có thể hết và nước rất quan trọng với cuộc sống
con người. Chúng ta cần tiết kiệm nước bằng
cách sử dụng nước vừa đủ, khóa vòi nước khi
không dùng, sử dụng nước rửa rau để tưới cây…
để ăn uống, tắm giặt, sản xuất
được. /...
b) Mỗi khi dùng nước xong, em
đều khoá ngay vòi nước. / Em
thường không đổ nước rửa rau
đi mà tưới ra vườn cây. / Em
không bỏ phí thức ăn, vì đó
cũng là cách tiết kiệm nước. /
Em giữ gìn đồ dùng cẩn thận, vì
đó cũng là cách tiết kiệm
nước. /...
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS nhớ
thông tin giỏi, có nhiều ý kiến hay; nhắc HS
chuẩn bị trước nội dung cho bài viết về giữ sạch
nguồn nước và tiết kiệm nước.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video” Học cách tiết kiệm
- HS quan sát video.
nước”
- GV trao đổi những về các cách tiết kiệm nước
- HS cùng trao đổi về cách tiết
trong video nói đến.
kiệm nước trong video được
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi thêm với xem.
người thân về các cách tiết kiệm nước.
- HS lắng nghe, về nhà thực
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
Bài 18: CHUYỆN CỦA ÔNG BIỂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
- Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
- Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
+ Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Biết cách thể
hiện đề nghị và bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi,
hoàn thành bảng phân tích ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, biết cách giữ gìn vệ sinh
nơi công cộng, góp phần bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển
mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc - 4 HS tham gia:
1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà + Đó là mái nhà của chim, của cá,
riêng” nào?
của nhím, của ốc, của em, của bạn.
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh
bao la..
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn + Là Trái Đất
loài dưới mái nhà ấy là gì?
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Hình ảnh đẹp về những “mái nhà
bài thơ? Vì sao?
riêng” của chim, của cá, của nhím,
của ốc, của em, của bạn. Hay những
hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình
ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời,
hát câu “Một mái nhà chung”,...
+ Nêu nội dung của bài thơ “ Một mái nhà + Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống
chung”?
riêng nhưng đều có mái nhà chung
là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái
Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà
chung, ngôi nhà chung của tất cả
chúng ta.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc tên bài, quan sát tranh minh
hoạ, cho biết tranh vẽ những gì và đoán xem
câu chuyện nói về việc gì? từ đó dẫn vào bài
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
- Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
- Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi
tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sản vật.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến biết để đâu.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến thở dài.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: khai thiên lập địa, đất
- HS đọc từ khó.
liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,...
- 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu:
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- HS đọc từ ngữ:
+ Khai thiên lập địa: Bắt đầu có trời
đất
+ Sản vật: Những vật được làm ra
hoặc khai thác từ thiên nhiên.
+ Tấn: 1 000 ki-lô-gam
+ Cứu tinh: Người giúp cho thoát
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
khỏi hoàn cảnh nguy nan, khốn khổ.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Lắng nghe
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông Biển đem lại những gì cho con + Ông Biển thổi gió mát vào đất
người?
liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa
và cho con người rất nhiều sản vật
của biển
+ Câu 2: Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải + Con người đổ xuống biển mỗi
đi tìm người giúp đỡ?
năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô
nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển
phải đi tìm người giúp đỡ.
Câu 3: Em hiểu lời của ông Biển “Không thể + Không thể để lặp đi lặp lại mãi
loanh quanh mãi thế này!” như thế nào?
cảnh gió đưa rác xuống biển rồi sóng
biển lại đẩy rác lên bờ. Nếu còn rác
thì mọi việc cứ diễn ra như vậy, tất
cả sẽ bị ô nhiễm, con người và các
loài dưới biển đều không sống nổi.
Câu 4: Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? + Ông Biển vui trở lại vì thấy các
bạn thiếu nhi mang ; theo những
chiếc bao to nhặt rác.
+ Qua hành động của các bạn nhỏ,
ông hi vọng con người đã hiểu vai
trò của biển và sẽ không xả rác
xuống biển nữa
– GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS trả lời theo ý hiểu.
GV chốt: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu:
- HS lắng nghe
Biển rộng mênh mông cũng không chịu nổi
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu
rác. Chúng ta không được xả rác bừa bãi.
biết.
Chúng ta cần có những việc làm thiết thực để - HS đọc lại nội dung bài.
góp phần bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động luyện tập
KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...…
- Mục tiêu:
+ Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 1: Tìm 2 câu cảm trong bài đọc. Xếp
mỗi câu vào ô thích hợp trong bảng dưới
đây:
Câu
cảm
Bộc lộ cảm xúc, thái độ
Bộc lộ cảm xúc vui mừng
Bộc lộ thái độ lo lắng
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của
BT 1 và bảng phân tích. Cả lớp làm
BT vào VBT Tiếng Việt 3, tập hai.
HS phát biểu ý kiến. Đáp án:
Câu cảm
Bộc lộ cảm xúc,
thái độ
“Cứu tinh đây Bộc lộ cảm xúc
rồi!”
vui mừng
“Không
thể Bộc lộ thái độ lo
loanh
quanh lắng
mãi thế này!”
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương.
Câu 2: Đặt câu:
a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ
nhặt rác.
b...
 





