Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025
https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg
Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:25' 12-03-2024
Dung lượng: 911.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:25' 12-03-2024
Dung lượng: 911.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
TOÁN
Bài 12: Bảng nhân 9 – (Tiết 2) -Trang 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9
- Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân - HS lắng nghe.
đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9 để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến
bảng nhân 9
Bài 3: (29)
- Yêu cầu HS đọc bài và làm bài
?
?
?
=
?
?
?
?
=
?
- Yêu cầu HS chia sẻ
- HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm
đôi
- HS chia sẻ cách làm:
+ Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có
36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36
+ Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có
27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27
- GV nhận xét
Bài 4: (29)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện
đồng hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ
giành quyền trả lời. HS nào giành được
nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng
sticker.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 5: (29) a, Yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - HS thảo luận tìm hiểu bài
bài và làm bài.
- HS làm bài
Bài giải
Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh
là: 9 x 10 = 90 (quả)
Đáp số: 90 quả
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b
- HS nêu yêu cầu bài 5 ý b.
- GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành
viên nêu tình huống, các thành viên còn
lại nêu cách giải.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS đại diện trình bày
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 13: LUYỆN TẬP (Trang 30, 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về các bảng nhân đã học
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép
nhân.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên
quan đến bảng nhân.
+ Cách tiến hành
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
a, GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
4x4=
5x2=
2x8=
6 x 6 = và trả lời.
8 x 10 =
3x9=
7x3=
9x5=
4 x 4 = 16
2 x 8 = 16
8 x 10 = 80
7 x 3 = 21
5 x 2 = 10
6 x 6 = 36
3 x 9 = 27
9 x 5 = 45
- GV Mời HS khác nhận xét.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ - HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ làm việc
theo nhóm đôi
- HS chia sẻ bài làm
=
=
- GV nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
a, GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bảng con.
4x1=
9x1=
1x7=
5x1=
1x4=
1x9=
7x1=
1x5=
=
=
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS nối tiếp nêu miệng câu trả
lời, GV ghi nhanh lên bảng.
4x1=4
9x1=9
1x4=4
1x9=9
1x7=7
5x1=5
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột
7x1=7
1x5=5
- GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có
kết quả bằng chính số đó.
- HS nhận xét: Các phép tính đều
nhân với 1, vị trí các thừa số thay
b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi đổi nhưng kết quả không thay
chia sẻ với bạn.
đổi.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS chia sẻ trước lớp
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
a, GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và
+ HS đọc thầm đề bài.
rút ra nhận xét
+ HS cùng tóm tắt bài toán với
GV.
- HS làm việc nhóm 4: Số nào
nhân với 0 cũng có kết quả bằng
0
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
b, Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân
0x7=
0x9=
0x5=
0x1=
7x0=
9x0=
5x0=
1x0=
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- GV nhận xét tuyên dương
- HS đọc yêu cầu và làm việc cá
nhân.
0x7=0
0x9=0
7x0=0
9x0=0
0x5=0
0x1=0
5x0=0
1x0=0
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: (31)
- HS đoc thầm yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS quan sát tranh, làm việc
theo nhóm 4.
- HS chia sẻ tình huống
+ Trên cầu có 2 nhóm sóc đang
nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con
sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con
sóc nhày múa trên cầu?
+ Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp,
mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất
cả bao nhiêu con khỉ đang đua
xe?
+ Có 3 nhóm thiên nga đang bơi,
mỗi nhóm có 4 con thiên nga.
Hỏi có tất cả bao nhiêu con thiên
nga đang bơi?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------
TOÁN
Bài 14: LUYỆN TẬP (Tiếp theo)
Trang 32, 33
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Onn tập về các bàng nhân đã học.
- Làm quen với Bảng nhân hai lỗi vào và sử dụng bảng này trong thực hành tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã - HS lắng nghe.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện kĩ năng vận dụng các bảng nhân đã học để thực hiện các phép tính nhân
đã cho.
+ Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên
quan đến bảng nhân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 4)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” theo nhóm - Các nhóm thực hiện chơi.
4
- Đại diện nhóm lên đố cả lớp
+ Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm
thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phpe nhân
thích hợp rồi nêu kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện
các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân).
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS quan sát
a)
a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân
b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các
phép tính sau:
7x7
4x9
3x5
5x8
2x6
9x2
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3: (33)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Làm việc theo nhóm đôi
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
- HS lắng nghe theo dõi
- HS đọc yêu cầu và làm bài
7 x 7 = 14 4 x 9 =36
5 x 8 = 40 2 x 6 = 12
- HS nhận xét
3 x 5 = 15
9 x 2 = 18
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán và
làm việc theo nhóm đôi
- HS sử dụng bảng nhân để thực hiện
các phép tính nhẩm đã cho.
- HS chia sẻ kết quả:
+ Phép tính sai: 9 x7 = 62
5 x 5 = 30
4x2=9
+ Sửa lại:
9 x 7 = 63
5 x 5 = 25
4x2=8
- HS nhận xét
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Một bạn - HS tham gia chơi.
nêu phép nhân, bạn kia tính kết quả, nếu
tính đúng thì dành được quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những HS làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 15: GAM - Trang 34
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó.
Cảm nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và ki-lôgam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống.
- Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc.
- HS tham gia
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Cảm
nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
* ) Nhận biết 1g
- HS chia sẻ: Tuýp kem đánh răng
a, Gọi HS chia sẻ thông tin về cân nặng của nặng 120g, một cái xúc xich cân
một số đồ vật mà GV đã dặn ở chuẩn bị ở tiết nặng 40g,...
học trước.
- HS theo dõi
- HS nhắc lại
b, GV giới thiệu gam là một đơn vị đo khối
lượng, gam viết tắt là g.
- HS thực hiện lấy đồ vật cân
c, Cảm nhận về cân nặng 1g
khoảng 1g để cảm nhận
GV cho HS cảm nhận về cân nặng 1g. Gv lấy
đồ vật đã chuẩn bị cho HS thực hiện
- HS lắng nghe, trả lời
- GV đặt một số câu hỏi để HS chia sẻ trước
lớp
- HS quan sát, lắng nghe
d, Giới thiệu về cái cân và bộ quả cân
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và
nghe GV giới thiệu về cái cân và bộ quả cân.
+ GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2
kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10
g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”.
*) Nhận biết 1kg = 1000g
- HS thực hiện và ước lượng
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4. Mỗi - HS chia sẻ kết quả thảo luận
nhóm được phát một gói muối, lần lượt các
thành viên trong nhóm cầm gói muối và ước
lượng cân nặng của gói muối.
- GV đặt gói muối lên cân, yêu cầu HS đọc
cân nặng.
- GV đặt tiếp một gói muối nữa lên cân
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS xem cân nặng ghi trên
bao bì sản phẩm.
- GV yêu cầu HS quan sát cân nặng 2 túi muối
và quả cân 1000g
- GV nhận xét, chốt: —> quan sát tranh cân thăng
bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn
ra 1 kg = 1 000 g (500 + 500 = 1 000).
- HS đọc: 500g
- HS đọc: 1000g
- HS quan sát trên túi muối và đọc
cân nặng trên bao bì.
- HS nhận xét: Quả cân 1000g và 2
túi muối bằng nhau.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và kilô-gam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống.
+ Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam.
- Cách tiến hành
Bài 1. (34)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
a, GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS quan sát và tìm đáp án:
+ Túi thứ nhất cân nặng 130g
+ Túi thứ hai cân nặng 450g
+ Túi thứ ba cân nặng 820g
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Yêu cầu HS so sánh tìm ra túi nào ở câu a
có cân nặng nhất. (Có thể đặt thêm những câu
hỏi khác để HS trả lời)
- GV nhận xét
Bài 2: (35) (Làm cá nhân).
a) Số?
1kg = ? g
1000g = ? kg
- GV nhận xét
b, Tính
- HS trả lời: Túi thứ ba nặng nhất
- 1 HS Đọc đề bài.
- HS nêu câu trả lời:
1kg = 1000g
1000g = 1kg
- HS làm bài ra bảng con
356g + 400g
1000 g – 5000g
8g x 6
30 : 5
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (34)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li
- Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có
kết quả như đề bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (34)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh
356g + 400g = 756g
8g x 6 = 48g
1000g – 500g = 500g
30g : 5 = 6g
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ.
- HS đổi chéo vở kiểm tra nhau
- HS chia sẻ bài toán:
Bài giải
Quả đu đủ thứ hai cân nặng số kilô-gam là: 1000 – 100 = 900(g)
Đáp số: 900g
- HS nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát và làm bài theo nhóm
đôi
- Đại diện HS chia sẻ
+ Cà chua: 100g
+ Con cá: 850g
+ Xe đạp: 12kg
+ Dâu tây: 5g
- HS nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị cân và một số đồ vật để cho HS - HS tham gia ước lượng và cân
thực hành cân.
một số đồ dùng học tập của bản
thân, sau đó ghi lại kết quả ra phiếu
học tập.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều - HS trả lời theo ý hiểu
gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 12: Bảng nhân 9 – (Tiết 2) -Trang 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9
- Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân - HS lắng nghe.
đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9 để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến
bảng nhân 9
Bài 3: (29)
- Yêu cầu HS đọc bài và làm bài
?
?
?
=
?
?
?
?
=
?
- Yêu cầu HS chia sẻ
- HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm
đôi
- HS chia sẻ cách làm:
+ Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có
36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36
+ Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có
27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27
- GV nhận xét
Bài 4: (29)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện
đồng hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ
giành quyền trả lời. HS nào giành được
nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng
sticker.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 5: (29) a, Yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - HS thảo luận tìm hiểu bài
bài và làm bài.
- HS làm bài
Bài giải
Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh
là: 9 x 10 = 90 (quả)
Đáp số: 90 quả
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b
- HS nêu yêu cầu bài 5 ý b.
- GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành
viên nêu tình huống, các thành viên còn
lại nêu cách giải.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS đại diện trình bày
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 13: LUYỆN TẬP (Trang 30, 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về các bảng nhân đã học
- Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép
nhân.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên
quan đến bảng nhân.
+ Cách tiến hành
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
a, GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
4x4=
5x2=
2x8=
6 x 6 = và trả lời.
8 x 10 =
3x9=
7x3=
9x5=
4 x 4 = 16
2 x 8 = 16
8 x 10 = 80
7 x 3 = 21
5 x 2 = 10
6 x 6 = 36
3 x 9 = 27
9 x 5 = 45
- GV Mời HS khác nhận xét.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ - HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ làm việc
theo nhóm đôi
- HS chia sẻ bài làm
=
=
- GV nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
a, GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bảng con.
4x1=
9x1=
1x7=
5x1=
1x4=
1x9=
7x1=
1x5=
=
=
+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS nối tiếp nêu miệng câu trả
lời, GV ghi nhanh lên bảng.
4x1=4
9x1=9
1x4=4
1x9=9
1x7=7
5x1=5
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột
7x1=7
1x5=5
- GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có
kết quả bằng chính số đó.
- HS nhận xét: Các phép tính đều
nhân với 1, vị trí các thừa số thay
b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi đổi nhưng kết quả không thay
chia sẻ với bạn.
đổi.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS chia sẻ trước lớp
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
a, GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và
+ HS đọc thầm đề bài.
rút ra nhận xét
+ HS cùng tóm tắt bài toán với
GV.
- HS làm việc nhóm 4: Số nào
nhân với 0 cũng có kết quả bằng
0
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
b, Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân
0x7=
0x9=
0x5=
0x1=
7x0=
9x0=
5x0=
1x0=
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- GV nhận xét tuyên dương
- HS đọc yêu cầu và làm việc cá
nhân.
0x7=0
0x9=0
7x0=0
9x0=0
0x5=0
0x1=0
5x0=0
1x0=0
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: (31)
- HS đoc thầm yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài
- HS quan sát tranh, làm việc
theo nhóm 4.
- HS chia sẻ tình huống
+ Trên cầu có 2 nhóm sóc đang
nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con
sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con
sóc nhày múa trên cầu?
+ Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp,
mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất
cả bao nhiêu con khỉ đang đua
xe?
+ Có 3 nhóm thiên nga đang bơi,
mỗi nhóm có 4 con thiên nga.
Hỏi có tất cả bao nhiêu con thiên
nga đang bơi?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------
TOÁN
Bài 14: LUYỆN TẬP (Tiếp theo)
Trang 32, 33
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Onn tập về các bàng nhân đã học.
- Làm quen với Bảng nhân hai lỗi vào và sử dụng bảng này trong thực hành tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã - HS lắng nghe.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện kĩ năng vận dụng các bảng nhân đã học để thực hiện các phép tính nhân
đã cho.
+ Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên
quan đến bảng nhân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 4)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” theo nhóm - Các nhóm thực hiện chơi.
4
- Đại diện nhóm lên đố cả lớp
+ Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm
thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phpe nhân
thích hợp rồi nêu kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện
các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân).
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS quan sát
a)
a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân
b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các
phép tính sau:
7x7
4x9
3x5
5x8
2x6
9x2
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3: (33)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Làm việc theo nhóm đôi
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
- HS lắng nghe theo dõi
- HS đọc yêu cầu và làm bài
7 x 7 = 14 4 x 9 =36
5 x 8 = 40 2 x 6 = 12
- HS nhận xét
3 x 5 = 15
9 x 2 = 18
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán và
làm việc theo nhóm đôi
- HS sử dụng bảng nhân để thực hiện
các phép tính nhẩm đã cho.
- HS chia sẻ kết quả:
+ Phép tính sai: 9 x7 = 62
5 x 5 = 30
4x2=9
+ Sửa lại:
9 x 7 = 63
5 x 5 = 25
4x2=8
- HS nhận xét
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Một bạn - HS tham gia chơi.
nêu phép nhân, bạn kia tính kết quả, nếu
tính đúng thì dành được quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những HS làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 15: GAM - Trang 34
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó.
Cảm nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và ki-lôgam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống.
- Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc.
- HS tham gia
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Cảm
nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
* ) Nhận biết 1g
- HS chia sẻ: Tuýp kem đánh răng
a, Gọi HS chia sẻ thông tin về cân nặng của nặng 120g, một cái xúc xich cân
một số đồ vật mà GV đã dặn ở chuẩn bị ở tiết nặng 40g,...
học trước.
- HS theo dõi
- HS nhắc lại
b, GV giới thiệu gam là một đơn vị đo khối
lượng, gam viết tắt là g.
- HS thực hiện lấy đồ vật cân
c, Cảm nhận về cân nặng 1g
khoảng 1g để cảm nhận
GV cho HS cảm nhận về cân nặng 1g. Gv lấy
đồ vật đã chuẩn bị cho HS thực hiện
- HS lắng nghe, trả lời
- GV đặt một số câu hỏi để HS chia sẻ trước
lớp
- HS quan sát, lắng nghe
d, Giới thiệu về cái cân và bộ quả cân
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và
nghe GV giới thiệu về cái cân và bộ quả cân.
+ GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2
kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10
g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”.
*) Nhận biết 1kg = 1000g
- HS thực hiện và ước lượng
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4. Mỗi - HS chia sẻ kết quả thảo luận
nhóm được phát một gói muối, lần lượt các
thành viên trong nhóm cầm gói muối và ước
lượng cân nặng của gói muối.
- GV đặt gói muối lên cân, yêu cầu HS đọc
cân nặng.
- GV đặt tiếp một gói muối nữa lên cân
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS xem cân nặng ghi trên
bao bì sản phẩm.
- GV yêu cầu HS quan sát cân nặng 2 túi muối
và quả cân 1000g
- GV nhận xét, chốt: —> quan sát tranh cân thăng
bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn
ra 1 kg = 1 000 g (500 + 500 = 1 000).
- HS đọc: 500g
- HS đọc: 1000g
- HS quan sát trên túi muối và đọc
cân nặng trên bao bì.
- HS nhận xét: Quả cân 1000g và 2
túi muối bằng nhau.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và kilô-gam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống.
+ Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam.
- Cách tiến hành
Bài 1. (34)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
a, GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS quan sát và tìm đáp án:
+ Túi thứ nhất cân nặng 130g
+ Túi thứ hai cân nặng 450g
+ Túi thứ ba cân nặng 820g
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Yêu cầu HS so sánh tìm ra túi nào ở câu a
có cân nặng nhất. (Có thể đặt thêm những câu
hỏi khác để HS trả lời)
- GV nhận xét
Bài 2: (35) (Làm cá nhân).
a) Số?
1kg = ? g
1000g = ? kg
- GV nhận xét
b, Tính
- HS trả lời: Túi thứ ba nặng nhất
- 1 HS Đọc đề bài.
- HS nêu câu trả lời:
1kg = 1000g
1000g = 1kg
- HS làm bài ra bảng con
356g + 400g
1000 g – 5000g
8g x 6
30 : 5
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (34)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li
- Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có
kết quả như đề bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (34)
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh
356g + 400g = 756g
8g x 6 = 48g
1000g – 500g = 500g
30g : 5 = 6g
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm
bảng phụ.
- HS đổi chéo vở kiểm tra nhau
- HS chia sẻ bài toán:
Bài giải
Quả đu đủ thứ hai cân nặng số kilô-gam là: 1000 – 100 = 900(g)
Đáp số: 900g
- HS nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát và làm bài theo nhóm
đôi
- Đại diện HS chia sẻ
+ Cà chua: 100g
+ Con cá: 850g
+ Xe đạp: 12kg
+ Dâu tây: 5g
- HS nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị cân và một số đồ vật để cho HS - HS tham gia ước lượng và cân
thực hành cân.
một số đồ dùng học tập của bản
thân, sau đó ghi lại kết quả ra phiếu
học tập.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều - HS trả lời theo ý hiểu
gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 





