BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    tuần 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:03' 13-03-2024
    Dung lượng: 119.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TUẦN 1
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
    Bài 01: CON HEO ĐẤT (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
    - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ
    và heo đất.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
    + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ
    bộ phận cơ thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,…)
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng nếp sống tiết kiệm tiền bạc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    - Cách tiến hành:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc
    hát “Con heo đất”
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
    - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và
    heo đất.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
    + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
    nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
    các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV HD HS chia đoạn:
    - HS quan sát
    + Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt.
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó.
    + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa
    + Đoạn 5: Còn lại.
    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
    - Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ - HS đọc từ khó.
    làm, năm nỉ ,…
    - Gv nhận xét
    * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2
    - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo đoạn
    nhóm
    - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách
    ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm.
    - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    đúng, đọc đúng lời nhân vật.
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
    - GV nhận xét các nhóm.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi
    gì?
    + Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách
    nào để mua được món đồ chơi đó?
    + Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế
    nào?

    + Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không
    muốn đập vỡ con heo đất?
    - Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có
    nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài
    không? Em chăm heo bằng cách nào?
    - GV nhận xét
    - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

    - 1-2 HS đọc

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    + Bạn nhỏ mong bố mua cho một
    con rô bốt
    + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn
    dành dụm / tiết kiệm tiền bằng con
    heo đất
    + Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà,
    mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn
    lại được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền
    được mừng tuổi, bạn cũng dành cho
    heo.
    + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn
    thấy con heo dễ thương.
    - HS trả lời theo ý hiểu

    - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình
    cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
    con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết nghĩ của mình.
    - HS lắng nghe
    kiệm.
    - GV mời HS nhắc lại nội dung bài.
    - HS nhắc lại
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
    + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Cách tiến hành:
    1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các
    bộ phận của con heo đất.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc thầm yêu cầu bài
    - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
    - HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ
    phận của heo đất theo nhóm đôi.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày.
    - Đại diện trình bày.
    + Lưng, bụng, mũi.
    - HS nhận xét
    - GV nhận xét
    - HS lắng nghe
    - Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả - HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời
    lời cho câu hỏi nào?
    cho câu hỏi cái gì?
    - GV nhận xét tuyên dương.
    2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật
    đựng tiền tiết kiệm dưới đây.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và
    - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
    trả lời câu hỏi.

    \
    - GV mời HS trình bày.

    - Đại diện nhóm trình bày:
    + Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng
    tiền hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường
    và tranh tường,...
    + Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc,
    của chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt,
    miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân,
    đuôi, khe bỏ tiền,...
    - GV mời HS khác nhận xét.
    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả - HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái
    lời cho câu hỏi nào?
    gì?
    - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
    + Đôi mắt gấu rất đẹp.
    - GV nhận xét tuyên dương
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng - HS tham gia chơi
    tính hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện.
    - GV HD cách chơi
    + Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu
    minh họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết của ô của mở.
    kiệm tiền.
    - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    hay, diễn cảm
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
    và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
    sinh.
    + Em thích nhất hoạt động nào?
    - Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết - HS thực hiện
    kiệm tiền.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
    Bài 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
    tập ứng dụng.
    - Viết tên riêng: Đà Nẵng.
    - Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay
    muôn phần.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao; nói về nỗi
    vất vả của những người làm ra bát cơm thơm dẻo, thể hiện lòng biết ơn đối với
    những người đã làm ra cơm gạo; bồi dưỡng ý thức tiết kiệm.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ
    hoa.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
    viết chữ.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS hát và động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập
    ứng dụng.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng
    con.
    a) Luyện viết chữ hoa.
    - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát lần 1 qua video.
    hoa Đ, Đ
    D, Đ

    - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống
    - HS quan sát, nhận xét so sánh.
    nhau giữa các chữ D, Đ

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV viết mẫu lên bảng.
    - GV cho HS viết bảng con.
    - Nhận xét, sửa sai.
    b) Luyện viết câu ứng dụng.
    * Viết tên riêng: Đà Nẵng
    - GV giới thiệu: Đà Nẵng là một thành phố
    lớn ở miền Trung nước ta. Đà Nẵng được
    một tạp chí du lịch của nước ngoài bình
    chọn là một trong 10 địa điểm tốt nhất để
    sống.
    - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng
    con.
    - GV nhận xét, sửa sai.
    * Viết câu ứng dụng:
    Ai ơi, bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn
    phần.
    - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
    trên.
    - GV nhận xét bổ sung: nói về nỗi vất vả
    của những người nông dân, thể hiện lòng
    biết ơn đối với những người đã làm ra cơm
    gạo.
    - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng
    con.

    - HS quan sát lần 2.
    - HS viết vào bảng con chữ hoa D,
    Đ

    - HS lắng nghe.

    - HS viết tên riêng trên bảng con:
    Đà Nẵng.

    - HS trả lời theo hiểu biết.
    - HS lắng nghe
    - HS viết câu ứng dụng vào bảng
    con:
    Ai ơi, bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt, đẳng cay
    muôn phần.
    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, sửa sai
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện
    viết 3.
    + Viết tên riêng: Đà Nẵng và câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy / Dẻo thơm
    một hạt, đẳng cay muôn phần. Trong vở luyện viết 3.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    nội dung:
    + Luyện viết chữ D, Đ
    + Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng
    + Luyện viết câu ứng dụng:
    Ai ơi, bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn
    phần.
    - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành
    nhiệm vụ.

    hành.

    - HS luyện viết theo hướng dẫn của
    GV
    - Nộp bài
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến
    và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
    sinh.
    - HS quan sát các bài viết mẫu.
    + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
    những học sinh khác.
    + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
    + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    viết và học tập cách viết.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ....................................................................................................................................
    ...
    ....................................................................................................................................
    ...
    ....................................................................................................................................
    ...
    ....................................................................................................................................
    ...
    ---------------------------------------------------------

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TIẾNG VIỆT
    KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết nói về việc em tiết kiệm tiền (bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền
    tiết kiệm).
    - Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm.
    - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
    - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
    - Phát triển năng lực văn học: Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ
    ràng, biểu cảm.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
    động, diễn cảm,...
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
    chuyện của bạn và của mình.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, hấn khởi trước giờ học.
    + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV mở Video kể chuyện của một HS - HS quan sát video.
    trên khác trong lớp, trường hoặc - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
    Youtube .
    cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra
    - GV cùng trao đổi với HS về cách kể những điểm mạnh, điểm yếu từ câu
    chuyện, nội dung câu chuyện để tạo chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể thân chuẩn bị kể chuyện.
    chuyện
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm
    được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự
    điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình;
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
    Bài tập 1: Kể chuyện em nuôi con heo
    đất cho các bạn nghe.
    - Yêu cầu HS đọc bài
    - HS đọc yêu cầu
    ? Những bạn ào có heo đất hoặc có vật
    - HS trả lời
    gì khác để tiền tiết kiệm.
    - GV đưa ra gợi ý
    - HS đọc thầm gợi ý
    + Ai mua con heo đất (hoặc đồ vật đựng
    tiền tiết kiệm) cho em?
    + Hình dáng con heo đất nó thế nào?
    + Em cho heo đất ăn thế nào?
    + Tình cảm của em với con heo đất thế
    nào?
    + Nhờ nuôi heo đất, em đã làm được việc
    - Mời HS nói nhanh theo gợi ý
    gì?
    + Gắn ảnh hoặc tranh em vẽ con heo đất.
    - HS nói về vật tiết kiệm tiền của mình:
    VD 1: Ở nhà, tôi nuôi một con heo đất.
    Con heo đất này nhỏ thôi. Miệng nó ngắn
    tùn, há to. Mắt tròn. Thân nó bụ bẫm, rất
    đáng yêu. Bố mẹ cho tôi bán giấy báo cũ,
    vỏ chai nhựa, vỏ lon bia,... để nuôi heo
    đất. Sau vài tháng, tôi “mố” heo đất và
    mua được bao nhiêu thứ: truyện tranh,
    sách vở, một con rô bốt và cả đồ chơi
    siêu nhân nữa. Nhờ biết tiết kiệm mà tôi
    có tiền mua những thứ mình cần, tôi rất

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    thích.
    VD2: Tôi có một két giữ tiền hình Đô-raê-mon rất đẹp. Khe bỏ tiền rộng, biết hút
    tiền vào trong. Két này có khoá số. Vì két
    có khoá nên không cần đập vỡ két như
    đập lợn đất rồi lại phải mua con lợn
    khác... Bố mẹ, cô bác biết tôi có két đựng
    - Gv nhận xét, tuyên dương
    tiền nên vào ngày lễ hoặc ngày sinh nhật
    Bài tập 2: Ngoài việc nuôi heo đất, em
    tôi lại cho tôi ít tiền bảo tôi bỏ vào két.
    còn biết tiết kiệm những gì nữa?
    Tết đến, được mừng tuổi, tôi cũng bỏ hết
    - GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS
    tiền vào két. Sau Tết, mở khoá két ra, tôi
    nói nội dung các bức tranh.
    đã thấy két khá đầy. Tôi dùng số tiền ấy
    mua được mấy bộ quần áo và giày dép,
    đỡ tiền cho bố mẹ.
    - HS nhận xét
    - Mời HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - GV hỏi: Em hiểu tiết kiệm khi cùng
    cha mẹ đi mua sắm là thế nào?
    - Ngoài những việc làm trên em còn tiết
    kiệm những gì nữa?
    - Kể chuyện thực hành tiết kiệm theo
    nhóm 2.
    - Thi kể chuyện thực hành tiết kiệm
    trước lớp.

    - Hs đọc yêu cầu
    - HS quan sát và nêu nọi dung các bức
    tranh theo nhóm 4.
    - Đại diện trình bày:
    + Tranh 1: Tiết kiệm nước
    + Tranh 2: Tiết kiệm điện
    + Tranh 3: Tiết kiệm khi ăn uống
    + Tranh 4: Tiết kiệm khi mua sắm
    - HS nhận xét
    - HS: Là không đòi bố mẹ mua nhiều
    thứ; không đòi bố mẹ mua những thứ đắt
    tiền,...
    - HS trả lời: tiết kiệm khi dùng giấy viết,
    giấy vẽ tranh; tiết kiệm khi đi du lịch,...
    - HS kể chuyện thực hành tiết kiệm theo
    nhóm 2.

    - HS tiếp nối nhau xung phong thi kể
    - GV nhận xét, tuyên dương

    chuyện trước lớp.
    VD: Gia đình tôi có 4 người, sống trong 3 căn
    phòng nhưng tiền điện, tiền nước phải trả ít nhất

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    so với các nhà hàng xóm. Bố mẹ tôi luôn dạy
    chúng tôi sống tiết kiệm: Ăn gì thì nên ăn hết,
    không bao giờ được đổ cơm đi. Dùng nước
    xong, phải tắt vòi nước. Nước rửa rau, vo gạo
    xong nên giữ lại để tưới những cây rau thơm
    trồng trong mấy hộp xốp. Chỉ bật điện, bật quạt
    khi cần. Ra khỏi phòng phải tắt điện, tắt quạt
    ngay,... Thương bố mẹ làm lụng vất vả, mỗi khi
    bố mẹ đưa chị em tôi đi chợ hay đi siêu thị,
    chúng tôi không bao giờ đòi bố mẹ mua quà
    bánh hoặc thứ gì đắt tiền.

    - HS nhận xét
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS xem một câu chuyện kể - HS quan sát video.
    của học sinh nơi khác để chia sẻ với học
    sinh.
    - GV trao đổi những về những hoạt động - HS cùng trao đổi về câu chuyện được
    HS yêu thích trong câu chuyện
    xem.
    - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
    chuyện cho người thân nghe.
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
    Bài 02: THẢ DIỀU (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...)
    - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói
    về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ.
    - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các
    hình ảnh so sánh.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý thiên nhiên, đồ chơi.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê
    hương, đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc
    bài hát “Cánh diều tuổi thơ”
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài.
    - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...)

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về
    niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ.
    - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các
    hình ảnh so sánh.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
    giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
    gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe
    ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia khổ: (5 khổ)
    - GV HD HS chia đoạn:
    - HS quan sát
    + Khổ 1: Từ đầu đến trăng vàng.
    + Khổ 2: Tiếp theo cho đến sông Ngân.
    + Khổ 3: Tiếp theo cho đến nong trời.
    + Khổ 4: Tiếp theo cho đến bỏ lại.
    + Khổ 5: Còn lại
    - GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
    lần 1.
    - HS đọc từ khó.
    - Luyện đọc từ khó: no gió, nong trời,
    tre làng ,…
    - Gv nhận xét
    - Luyện đọc câu:
    Cánh diều no gió/
    Sáo nó thổi vang/
    Sao trời trôi qua/
    Diều thành trăng vàng.//
    * Gọi đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
    - HS đọc
    - GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ - HS luyện đọc
    theo nhóm
    - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
    cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các
    nhóm.
    - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật.
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu
    có).
    - GV nhận xét các nhóm.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
    câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
    dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Bài thơ tả cảnh thả diều vào
    những khoảng thời gian nào trong ngày?
    Những
    từ ngữ nào cho em biết điều đó?

    - 1-2 HS đọc

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    + Bài thơ tả cảnh thả diều vào buổi tối; thể
    hiện qua các từ ngữ: Sao trời trôi qua / Diều
    thành trăng vàng, Diều hay chiếc thuyền /
    Trôi trên sông Ngân. Bài thơ cũng tả cảnh
    thả diều vào ban ngày; thể hiện qua các từ
    ngữ: Diều là hạt cau / Phơi trên nong trời,
    Trời như cảnh đồng / Xong mùa gặt
    hái,Tiếng diều xanh lúa / Uốn cong tre làng
    – đủ ánh sáng để nhìn thấy những khoảng
    trời, màu xanh của lúa.).

    + Câu 2: Tác giả bài thơ so sánh cánh
    + Tác giả so sánh cánh diều với trăng vàng
    diều với những gì?
    (khổ thơ 1), với chiếc thuyền trôi trên sông
    Ngân (khổ thơ 2). Ở hai khổ thơ tiếp theo,
    tác giả so sánh cánh diều giống như hạt cau
    phơi trên nong trời (khổ thơ 3), giống như
    lưỡi liềm ai đó quên, bỏ lại trên cánh đồng
    sau mùa gặt hái (khổ thơ 4)
    + Câu 3: Em thích những hình ảnh so
    + HS có thể thích 1 hoặc hơn 1 hình ảnh so
    sánh nào? Vì sao?
    sánh trong bài thơ: Sao trời trôi qua, Diều
    thành trăng vàng | Diều hay chiếc thuyền,
    Trôi trên sông Ngân / Diều là hạt cau, Phơi
    trên nong trời / Trời như cánh đồng, Xong
    mùa gặt hái / Diều em — lưỡi liềm, Ai quên
    bỏ lại. Các em có thể giải thích lí do theo
    cảm nhận của mình: Vì đó là những hình
    ảnh so sánh rất đẹp. /Vì những hình ảnh đó

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    rất mới lạ, độc đáo. / Vì những hình ảnh đó
    thể hiện óc quansát rất giỏi của nhà thơ. / Vì
    + Câu 4: Tìm những từ ngữ tả tiếng sáo em thấy tác giả so sánh rất đúng,..).
    diều trong bài thơ.
    + Ở khổ thơ 1: Sáo diều thổi. Ở khổ thơ 2:
    Tiếng sáo diều trong ngẫn. Ở khổ thơ 3;
    Tiếng sáo diều chơi vơi. Ở khổ thơ 5: Nhạc
    - Mở rộng: Em đã chơi thả diều bao sáo diều réo vang.).
    giờ chưa? Em cảm thấy thế nào khi - HS trả lời theo ý hiểu
    chơi thả diều?
    - GV nhận xét

    - Bài thơ giúp em hiểu điều gì về trò
    chơi thả diều của thiếu nhi?
    - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình.
    - GV nhận xét, chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ - HS lắng nghe
    đẹp của những cánh diều; nói về niềm
    vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi
    thả diều mang lại cho trẻ thơ.
    - GV mời HS nhắc lại nội dung bài.
    - HS nhắc lại
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so
    sánh.
    + Biết vận dụng để đặt câu có dùng hình ảnh cho sánh.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    1. Xếp các từ ngữ của một câu có hình
    ảnh so sánh trong bài thơ vào chỗ phù
    hợp trong sơ đồ.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc thầm yêu cầu bài
    Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
    Diều

    hạt cau
    - GV dướng dẫn mẫu
    - HS theo dõi
    - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
    - HS đọc thầm lại bài và làm việc theo
    nhóm 2.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày.
    - Đại diện trình bày.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    Sự vật 1 Từ so sánh
    Sự vật 2
    Diều

    hạt cau
    Diều
    thành
    trăng vàng
    Diều
    hay
    chiếc thuyền
    Trời
    như
    cánh đồng
    Diều
    như
    lưỡi liềm
    - GV nhận xét
    - HS nhận xét
    - Những từ so sánh là từ nào?
    - HS trả lời: là, thành, hay, như,...
    - GV nhận xét, chốt: Từ so sánh có thể - HS nhận xét
    là là / như / thành / hay / cũng có trường - HS lắng nghe
    hợp từ so sánh bị ẩn (bị bỏ trống), thay
    bằng một dấu gạch ngang (VD: Diều em
    – lưỡi liềm).
    - HS đọc
    - GV mời các tổ tiếp nối nhau đọc từng
    dòng trong sơ đồ.
    2. Tìm những sự vật được so sánh với
    nhau trong các câu thơ sau:
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
    Trỏ lối sang mùa hè
    Quả cà chua như cái đèn lông nhỏ xíu
    Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
    Quả ớt như ngọn đèn dầu
    Chạm đầu lưỡi – chạm vào sức nóng
    - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và trả lời
    - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo câu hỏi.
    nhóm 4
    - Đại diện nhóm trình bày:
    - GV mời HS trình bày.
    Sự vật 1
    Từ so
    Sự vật 2
    sánh
    Trái nhót
    như Ngọn đèn tín hiệu
    Quả cà chua
    như Cái đèn lồng nhỏ xíu
    Quả ớt
    như Ngọn lửa đèn dầu
    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - GV mời HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương
    - HS đọc lại
    - Gv mời HS đọc lại
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS theo dõi, học thuộc lòng
    từng khổ thơ.
    - GV trình chiếu từng khổ thơ
    - HS đọc đồng thanh
    - GV xóa dần các từ, cụm từ, giữ lại các + HS luyện đọc theo phần yêu cầu của GV.
    từ đầu dòng thơ.
    - GV cho HS thi đọc thuộc 3 khổ đầu
    - HS tham gia thi theo bàn, tổ, cá nhân
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS nhận xét
    + Qua bài học hôm nay các em học - HS trả lời theo ý hiểu.
    được điều gì?
    - GV nhận xét, chốt: Bài học hôm nay - HS lắng nghe
    đã giúp các em làm quen với một số
    hình ảnh so sánh đẹp trong thơ ca, qua
    đó rèn luyện óc quan sát. Ai có óc quan
    sát tốt, người ấy sẽ biết so sánh hay.
    Mong rằng sau bài học này, các em sẽ
    có ý thức quan sát để bước đầu tập viết
    được những câu văn có hình ảnh so sánh
    đẹp.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường