BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    Tuần 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:13' 13-03-2024
    Dung lượng: 775.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 6
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM
    Bài đọc 3: CHÚ GẤU MI - SA (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
    - HS đọc trôi chảy toàn bài.
    - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai.
    - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
    - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô
    chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang
    ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
    - HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó.
    1.2. Phát triển năng lực văn học:
    - Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS - HS lắng nghe, nêu ý kiến.
    yêu thích.
    VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi,

    - GV cho HS quan sát tranh minh họa:

    búp bê, ...
    - HS quan sát tranh.

    + HS trả lời theo suy nghĩ của
    + Trong hình em thấy những gì?
    mình.
    + Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang
    thực hiện công việc gì?
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    Mục tiêu:
    - HS đọc trôi chảy toàn bài.
    - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai.
    - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
    - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ
    không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì
    muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
    - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động
    đẹp của nhân vật.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
    những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
    ngắt nghỉ đúng.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu … rồi bỏ đi.
    + Đoạn 2: Chú đi mãi … mỗi nhà một thứ đồ
    chơi.
    + Đoạn 3: Còn lại
    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc,

    túp lều, rền rĩ, …
    - Luyện đọc câu:
    Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên
    chỉ có tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. //
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
    đoạn theo nhóm 6.
    - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi?

    + Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông
    giúp tuần lộc làm việc gì?
    + Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không
    còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì?

    + Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Misa?

    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt
    bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý
    trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu
    bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho
    cậu bé vào ngày Giáng sinh.
    3. Hoạt động luyện tập

    - 2-3 HS đọc câu.
    - HS luyện đọc theo nhóm 6.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    + Chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà
    ra đi vì cô chủ cư xử không thân
    thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà
    kho, khiến chú tủi thân.
    + Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh,
    gấu bông cùng đi phát quà với
    tuần lộc.
    + Đến túp lều có một cậu bé
    đang ốm nhưng túi đồ chơi
    chẳng còn gì, Mi-sa bước vào
    lều. Chú ngồi lên chiếc ủng, trở
    thành quà Giáng sinh tặng cậu
    bé đang ốm.
    + HS nêu ý kiến.
    VD: Mi-sa rất thương người,
    sẵn sàng giúp mọi người. /Mi-sa
    rất thương cậu bé nghèo bị ốm
    lại không được nhận quà Giáng
    sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt
    bụng, nhân hậu. /...
    - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
    suy nghĩ của mình.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    2-3 HS nêu lại.

    - Mục tiêu:
    + HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật.
    + Biết vận dụng để đặt câu với những từ ngữ chỉ sự vật.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích
    hợp

    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS chia nhóm theo sự phân
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai công của GV. Sau đó nhận thẻ.
    nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ
    12 tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    Giáng sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà).
    - GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành
    viên đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3
    nhóm thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác - HS chơi trò chơi, nhận xét.
    + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ
    nhất, nhóm đó giành chiến thắng.
    len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất,
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    bánh kẹo, truyện, Mi-sa, quần
    - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
    áo, ủng.
    Chú ý:
    + Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng + Vật đựng quà: ủng, bít tất.
    + Nhân vật đi phát quà: Ông già
    quà nhưng cũng có thể làm quà tặng.
    + Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu Nô-en, tuần lộc, Mi-sa.
    chuyện này, chú vừa là nhân vật đi phát quà, vừa - HS lắng nghe.
    - HS đọc lại các từ.
    tự nguyện trở thành quà tặng.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi
    đã sắp xếp hợp lý.

    3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    dịp Tết hoặc sinh nhật.
    - HS nêu ý kiến cá nhân.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc - HS hoạt động nhóm đôi.
    sinh nhật không?
    - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói
    - Một số nhóm trình bày trước
    cho bạn nghe về món quà mình mong được tặng
    lớp, nhóm khác nhận xét.
    vào dịp Tết hoặc sinh nhật.
    - HS lắng nghe.
    - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác
    lắng nghe, nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món - HS nêu ý kiến cá nhân.
    quà: búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì
    màu, siêu nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, …
    - HS nêu cảm nhận.
    - Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận VD: vui vẻ, hào hứng, thích
    những món quà mà mình yêu thích không?
    thú,...
    - Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món
    quà mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có)
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ - HS quan sát video.
    (Việt Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp
    Giáng sinh.
    - Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    những món quà đó.
    - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng
    tạo: Chuyện của em.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
    Bài viết 3: CHÍNH TẢ
    Nhớ - viết: Thả diều
    Ôn bảng chữ cái. Phân biệt ch/tr, n/nh
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả
    diều.
    - Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
    - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở.
    Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
    - Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm
    cuối n/nh.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập
    chính tả.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài
    tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài làm của bạn.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: biết yêu nước, yêu vẻ đẹp của những cánh diều, của niềm
    vui, khát vọng trẻ thơ qua nội dung bài chính tả.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
    viết chữ.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - Bảng phụ, phiếu khổ to ghi nội dung BT2.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:

    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    + Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị?
    - HS trả lời.
    + Em đã từng được chơi thả diều chưa?
    - GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và - HS quan sát.
    những bạn nhỏ đang chơi thả diều.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều.
    + Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
    + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở.
    Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
    a) Chuẩn bị
    - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài - HS lắng nghe.
    thơ Thả diều.
    - HS thực hiện.
    - GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp
    đọc thầm theo để ghi nhớ.
    - HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ
    - Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ.
    thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng
    có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để
    trống 1 dòng. Tên bài thơ và
    chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa,
    lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở.
    - Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết - HS thực hiện.
    nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả.
    b) Viết bài
    - GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong - 1 HS đọc.
    SGK để ghi nhớ.
    - GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và - HS ghi nhớ, viết bài.
    viết bài vào vở.
    c) Sửa bài
    - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
    - GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự
    bằng cách gạch chân từ viết sai,
    sửa lỗi cho nhau.
    viết từ đúng bằng bút chì ra lề
    vở hoặc cuối bài chính tả.
    - GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để - HS theo dõi, nhận xét bài bạn.

    cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội
    dung, chữ viết, cách trình bày.
    2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái
    Bài tập 2:
    - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ,
    sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên chữ.
    - GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc.
    - GV mời 1 HS đọc làm mẫu:
    en-nờ giê (en giê)
    en-nờ hát (en hát)
    ph (pê hát)
    - GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện
    viết 3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ to.
    - Lớp theo dõi, nhận xét.
    - GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo
    đáp án đúng.

    - HS quan sát.
    - HS đọc.
    - 1 HS đọc mẫu.

    - HS làm bài vào vở Luyện viết
    3, 1 HS hoàn thiện bài trên bảng
    - HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
    - HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh
    sửa (nếu có).
    ST Chữ
    Tên chữ
    T
    1
    n
    en-nờ
    2
    ng
    en-nờ giê(en
    giê)
    3
    ngh
    en-nờ giê hát
    (en giê hát)
    4
    nh
    en-nờ hát(en
    hát)
    5
    o
    o
    6
    ô
    ô
    7
    ơ
    ơ
    8
    p

    - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ và
    9
    ph
    pê hát
    tên chữ tại lớp. Có thể làm theo cách:
    + GV xoá (che) hết tên chữ đã viết ở cột 3, yêu - HS học thuộc lòng bảng chữ
    cầu HS nhìn cột 2 đọc lại.
    và tên chữ theo sự hướng dẫn
    + GV xoá (che) hết chữ ở cột 2, yêu cầu HS nhìn của GV.
    cột 3, viết chữ vào bảng con.
    + GV xoá hết bảng, cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ
    và tên chữ. Sau đó đọc thuộc từ đầu bảng chữ và
    tên chữ, bắt đầu từ chữ a (với 28 tên chữ).
    3. Luyện tập
    Mục tiêu: HS cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các
    bài tập chính tả.

    Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
    trống:
    - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
    - Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn.
    a) Chữ ch hay tr?
    - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần).
    - GV tổ chức trò chơi: mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5
    HS) lên bảng làm bài theo hình thức thi tiếp sức.
    HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm.

    - 1 HS đọc yêu cầu của BT.
    - HS làm bài tập 3a/b.

    - HS theo dõi.
    - HS nghe phổ biến luật chơi và
    chơi trò chơi.
    Đáp án: ấp trứng, chỗ nằm,
    tiếng chim, lích chích, chuyền
    cành.
    - HS bình chọn.
    - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc.
    - Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát - 3-5 HS đọc lại đáp án chính
    xác.
    âm cho các em (nếu sai).
    - GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn - HS thực hiện.
    chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng.
    b) Vần ên hay ênh?
    - HS thực hiện theo sự hướng
    - GV tổ chức tương tự như BT3a.
    dẫn của GV.
    - Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh,
    mênh mông.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi - HS lắng nghe.
    nhóm cử 5 bạn tham gia chơi.
    - HS theo dõi, chơi trò chơi.
    - GV phổ biến luật chơi:
    + Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng
    ch/tr?
    + Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn,
    chính xác hơn => nhóm đó thắng cuộc.
    - HS theo dõi.
    - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    --------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    KỂ CHUYỆN: CHIẾC RĂNG RỤNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Nghe văn bản thông tin Chiếc răng rụng, nhớ nội dung văn bản.
    - Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi; kể lại được
    từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,...
    trong khi kể.
    - Hiểu nội dung văn bản: phong tục khác nhau của các nước về việc trẻ em thay
    rằng, mong muốn của trẻ em có những chiếc răng đẹp.
    - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
    Biết trao đổi cùng các bạn về việc giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Biết yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
    động, diễn cảm,...
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
    chuyện của bạn và của mình.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay,…
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

    - Cách tiến hành:
    - GV mở Video kể chuyện về những thông tin rất
    thú vị: Từ 5, 6 tuổi, răng sữa của trẻ em bắt đầu
    thay rằng mới. Ở các nước, người ta làm gì khi trẻ
    em bị rụng răng?
    - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội
    dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho
    HS trong giờ kể chuyện.

    - HS quan sát video.

    - HS cùng trao đổi với GV về
    nội dung, cách kể chuyện có
    trong video, rút ra kinh nghiệm
    cho bản thân chuẩn bị kể
    chuyện.
    - HS lắng nghe.
    - HS theo dõi.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Nghe văn bản thông tin “Chiếc răng rụng”, nhớ nội dung văn bản.
    + Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi
    + Hiểu nội dung văn bản: Phong tục khác nhau của các nước về việc trẻ em thay
    rằng, mong muốn của trẻ em có những chiếc răng đẹp.
    - Cách tiến hành:
    Nghe và kể lại câu chuyện Chiếc răng rụng
    a) Giới thiệu câu chuyện
    - GV chỉ hình minh hoạ và giới thiệu 4 tranh - HS quan sát.
    minh hoạ.
    - 1 HS đọc các tên riêng.
    - GV viết lên bảng các tên riêng nước ngoài, mời
    1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc: Mỹ, Pháp, Tây Ban
    Nha.
    - 1 HS đọc yêu cầu BT1 và câu
    - Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và các câu hỏi dưới tranh.
    hỏi dưới tranh.
    - HS thực hiện.
    - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu hỏi.
    b) Nghe – kể: Chiếc răng rụng
    - HS xem video câu chuyện.
    - GV cho HS xem video (3 lần): giọng kể vui,
    thong thả.
    - HS theo dõi, nắm nội dung
    - GV kể lần 1, dừng lại, yêu cầu cả lớp quan sát chính.
    tranh, đọc thầm lại các câu hỏi dưới tranh. Sau đó
    kể tiếp lần 2, lần 3.
    - HS theo dõi hình minh họa, trả
    c) Trả lời câu hỏi
    - GV chỉ hình minh hoạ, nêu từng câu hỏi cho HS lời câu hỏi.
    + Ở Mỹ, các em tin rằng Thần
    trả lời:
    + Ở Mỹ và Pháp, khi thay răng, trẻ em tin rằng Răng sẽ ghé thăm, mang cái

    Thần Răng cho các em những gì?

    răng đó đi và đặt dưới gối cho
    các em mấy đồng tiền. Còn ở
    Pháp, Thần Răng cũng ghé thăm
    và cho các em một món đồ chơi
    nho nhỏ.
    + Ở Tây Ban Nha, khi thay răng, trẻ em tin rằng + Ở Tây Ban Nha, trẻ em bị
    rụng răng tin rằng chuột sẽ lấy
    chuột sẽ cho các em những gì?
    đi chiếc răng rụng và đặt dưới
    gối cho các em tiền hoặc một
    viên đường.
    + Ở Việt Nam, trẻ em để những chiếc răng rụng ở + Trẻ em sẽ ném chiếc răng
    đâu? Các em nói gì với chuột?
    rụng lên mái nhà, nếu đó là răng
    của hàm dưới. Còn nếu chiếc
    răng rụng là của hàm trên thì
    ném xuống gầm giường. Vừa
    ném chiếc răng, các em vừa nói:
    “Chuột chuột chí chí! Mày lấy
    + Trẻ em các nước đều ao ước có những chiếc răng tao, tao lấy răng mày.”
    + Trẻ em nước nào cũng ao ước
    răng mới như thế nào?
    có những chiếc răng mới thật
    - GV cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
    chắc, thật đẹp.
    - Qua bài trên, các em hiểu điều gì?
    - HS theo dõi.
    - HS nêu: Mỗi nước có phong
    tục khác nhau về chiếc răng
    rụng. Nhưng trẻ em nước nào
    cũng ao ước có những chiếc
    răng mới thật chắc, thật đẹp.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Biết kể đầy đủ một câu chuyện: Chiếc răng rụng. Đồng thời biết kết hợp lời nói
    với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
    + Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
    + Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
    - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
    - Cách tiến hành:

    3.1. Thực hành kể chuyện
    a) Kể chuyện trong nhóm
    - HS kể chuyện theo nhóm đôi.
    - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi.
    - Đại diện nhóm kể trước lớp.
    - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Mời các nhóm khác nhận xét.
    - HS theo dõi.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    b) Thi kể chuyện trước lớp
    - HS thi kể chuyện.
    - Yêu cầu một vài HS tiếp nối nhau dựa vào tranh
    - HS khác nhận xét.
    minh hoạ và câu hỏi thi kể lại câu chuyện trên.
    - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm,
    kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác.
    - HS theo dõi.
    - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to
    rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm.
    3.2. Trao đổi về việc chăm sóc, bảo vệ răng
    - 1 HS đọc nội dung BT2.
    miệng
    - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT2 và các gợi ý. - HS nối tiếp nói về việc chăm
    - Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói về việc chăm sóc, sóc, bảo vệ răng miệng.
    bảo vệ răng miệng.
    - GV hỗ trợ, cung cấp kiến thức cho HS.
    VD:
    + Để răng trắng, sạch đẹp, không bị sâu, em cần
    đánh răng ít nhất 2 lần trong ngày (buổi sáng và
    buổi tối trước khi đi ngủ). Tốt nhất là đánh răng
    sau mỗi bữa ăn.
    + Không ăn quá nóng hoặc quá lạnh để khỏi làm
    hỏng men răng. Không ăn đồ ngọt vào buổi tối
    - HS theo dõi.
    trước khi đi ngủ. Không dùng răng để cắn những
    vật cứng,...
    - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - Em thích phong tục về Chiếc răng rụng của đất - HS bày tỏ quan điểm.
    nước nào nhất?

    - Bản thân em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ - HS nêu ý kiến cá nhân
    răng miệng của mình?
    - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực
    hiện.
    cho người thân nghe.
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM
    Bài đọc 4: HAI BÀN TAY EM (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng
    sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ).
    - Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em.
    Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu.
    - Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
    - Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Nhận biết được bài thơ 4 chữ.
    - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình
    ảnh so sánh.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

    - Phiếu khổ to ghi nội dung BT2.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS khởi động theo video bài: Vũ điệu - HS khởi động theo bài hát.
    rửa tay.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng
    sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.
    + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ).
    + Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em.
    Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu.
    + Nhận biết được bài thơ 4 chữ.
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình ảnh
    so sánh.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
    những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
    đúng nhịp thơ.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát.
    - GV chia khổ: (5 khổ thơ)
    + Khổ 1: Từ đầu đến Cánh tròn ngón xinh.
    + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Hoa ấp cạnh lòng.
    + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Tóc ngời ánh mai.
    + Khổ 4: Tiếp theo cho đến giăng giăng.
    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    + Khổ 5: Còn lại.
    - HS đọc từ khó.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: siêng năng, giăng giăng,…
    - 2-3 HS đọc câu.
    - Luyện đọc:
    Giờ em ngồi học/
    Bàn tay siêng năng/

    Nở hoa trên giấy/
    Từng hàng giăng giăng.//
    - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
    đọc khổ thơ theo nhóm 6.
    - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn”
    * Lưu ý rèn cho HS cách trả lời đầy đủ câu.
    + Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như thế nào?

    - HS luyện đọc theo nhóm 6.
    - HS theo dõi.
    - HS đọc lần lượt các câu hỏi:
    - HS chơi trò chơi.

    + HS nêu:
    Hai bàn tay em
    Như hoa đầu cành
    Hoa hồng hồng nụ
    Cánh tròn ngón xinh.
    Hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay
    của bạn nhỏ đẹp như nụ hoa
    hồng.
    + HS nêu: Hai bàn tay rất thân
    thiết với bạn nhỏ:
    + Hai bàn tay thân thiết với bạn nhỏ như thế nào?
    Đêm em nằm ngủ
    Hai hoa ngủ cùng
    Hoa thì bên má
    Hoa ấp cạnh lòng
    hoặc nói vẫn tắt: Hai bàn tay
    ngủ cùng bạn nhỏ, một tay ấp
    lên má bạn, một tay ấp cạnh
    người bạn.
    + HS nêu:
    + Hằng ngày, hai bàn tay làm những việc gì?
    Tay em đánh răng

    Từng hàng giăng giăng.
    hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay
    giúp bạn nhỏ đánh răng, viết
    + Khổ thơ nào cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai chữ.
    + HS nêu: Khổ thơ 5 cho biết
    bàn tay của mình?
    bạn nhỏ rất yêu quỷ hai bàn tay
    của mình:
    Có khi một mình
    Nhìn tay thủ thỉ
    Em yêu em quý
    - Qua bài thơ, em hiểu điều gì?
    Hai bàn tay em.

    - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
    - GV kết luận: Hai bàn tay là bạn của em. Hai suy nghĩ của mình.
    bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    yêu. Nhà thơ Huy Cận gọi hai bàn tay ấy là hai 2-3 HS nêu lại.
    bông hoa. Vì vậy mà bốn khổ thơ đầu trong bài
    thơ của ông đều lặp lại ít nhất một lần từ hoa.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Tìm từ so sánh trong các câu thơ sau:
    - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 1.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện
    bài tập vào VBT.
    - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả:

    - 1 HS đọc nội dung BT1.
    - HS thảo luận nhóm đôi, làm
    bài.
    - Đại diện nhóm trình bày trước
    lớp:

    a) Hai bàn tay em

    Như hoa đầu cành.
    + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so
    sánh với nhau?
    + Vì sao hai bàn tay được so sánh với hoa đầu
    cành?
    + Từ so sánh trong câu là gì?
    b) Trẻ em như búp trên cành
    Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
    + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so
    sánh với nhau?
    + Vì sao trẻ em được so sánh với búp trên cành?

    + HS trả lời: Hai bàn tay được
    so sánh với hoa đầu cành.
    + HS nêu: Vì hai bàn tay của em
    nhỏ và xinh như một bông hoa.
    + HS phát hiện: Từ “như”.
    + HS nêu: Trẻ em được so sánh
    với búp trên cành.
    + HS trả lời: Vì trẻ em xinh xắn,
    tươi non, đáng yêu, cần được
    chăm sóc như búp non trên
    cành.
    + Từ so sánh: “như”

    + Từ so sánh trong câu là gì?
    c) Ông trăng như cái mâm vàng
    Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta.
    + HS nêu: Ông trăng được so
    + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so
    sánh với cái mâm vàng.
    sánh với nhau?
    + HS nêu: Vì ông trăng tròn như
    + Vì sao ông trăng được so sánh với cái mâm
    cái mâm và có màu vàng.

    vàng?
    + Từ so sánh trong câu là gì?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Trong các câu thơ sau, từ so sánh được
    thay thế bằng dấu câu gì?
    - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
    tập 2.
    - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài
    trên phiếu, gắn phiếu khổ to lên bảng lớp sau đó
    báo cáo kết quả.

    + Từ so sánh: “như”.
    - HS theo dõi.
    - 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu
    BT2.
    - HS hoàn thiện VBT, 1 HS báo
    cáo kết quả:
    Trong câu thơ a và b, từ so sánh
    bị bỏ trống, thay bằng một dấu
    gạch ngang.
    - HS theo dõi.
    - HS ghi nhớ, 2 HS nhắc lại.

    - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
    - GV kết luận: Từ so sánh có thể là là / như...
    Trong trường hợp trên, từ so sánh bị ẩn, thay
    bằng một dấu gạch ngang.
    - HS quan sát.
    * Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
    - Cả lớp đọc đồng thanh.
    - GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 khổ thơ.
    - HS theo dõi, nhẩm bài.
    - Yêu cầu HS đọc đồng thanh.
    - GV xoá dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ
    đầu dòng thơ (Hai - Như - Hoa - Cánh / Đêm
    - Hai - Hoa - Hoa / Tay - Răng - Tay - Tóc); sau - HS thi học thuộc lòng 3 khổ
    đó giữ lại chỉ 3 chữ đầu của 3 khổ thơ.
    thơ đầu.
    - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc 3 khổ thơ đầu với - Cả lớp đọc đồng thanh.
    các hình thức: nhóm đôi, tổ, cá nhân.
    - HS theo dõi.
    - Cuối cùng, cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - Em thích khổ thơ nào nhất trong bài?
    - HS nêu ý kiến.
    - Em cần làm gì để giữ gìn đôi bàn tay của mình? - HS trả lời.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
    Góc sáng tạo: CHUYỆN CỦA EM ( 1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    1.1. Năng lực ngôn ngữ
    - Viết được đoạn văn, một trang nhật kí hoặc bài thơ ngắn có nội dung rõ ràng,
    mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc
    răng, mái tóc,...) của mình và việc c...
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường