BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    Tuần 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:12' 13-03-2024
    Dung lượng: 406.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 7
    TOÁN
    Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 1) – Trang 42

    6.

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia

    - Bước đầu thuộc bảng chia 6.
    - Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi
    động bài học.
    - Trả lời
    + Câu 1: 5 x 6 = ...
    + Câu 1: A
    A. 30
    B. 24
    C. 20
    D. 35

    + Câu 2: 36 : 4 =
    A. 6
    B. 7
    C. 8
    D. 9
    + Câu 3: 0 : 7 = .....
    A. 1
    B. 0
    C. 7
    D. 10
    + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có
    tất cả…. cái bút:
    A. 2
    B. 10
    C. 24
    D. 20
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    + Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận
    với bạn về những điều quan sát được từ bức
    tranh: Mỗi khoang chở 6 người, 30 người cần lên
    mấy khoang. Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới
    chở hết 30 người?

    + Câu 2: D
    + Câu 3: B
    + Câu 4: C

    + HS trả lời thảo luận nhóm.
    Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5.
    Vậy cần 5 khoang mới chở hết
    số người.
    - HS lắng nghe.

    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    - Mục tiêu:
    - Hình thành được bảng chia 6.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn
    đề.
    - Cách tiến hành:
    a) Hình thành bảng chia 6
    - GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV
    chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
    - GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
    lên màn hình và hỏi:
    + Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần
    được mấy?
    + Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 được
    lấy 1 lần bằng 6.
    + Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi
    tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
    + Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
    + Vậy 6 chia 6 được mấy?
    - Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép
    nhân, phép chia vừa lập được.
    - Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập:
    Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.

    - Quan sát.

    - 6 lấy 1 lần bằng 6.
    - Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
    - Có 1 tấm bìa.
    - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
    - 6 chia 6 bằng 1.
    - HS đọc.
    6 nhân 1 bằng 6.
    6 chia 6 bằng 1.

    + Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
    tròn?
    Vậy 2 tấm bìa như thế có 12
    chấm tròn.
    + Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong - Phép tính 6 x 2 = 12.
    cả hai bìa?
    + Tại sao em lại lập được phép tính này?
    - Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
    lấy 2 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được
    lấy 2 lần, nghĩa là 6 x 2.
    + Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết - Có tất cả 2 tấm bìa.
    mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao
    nhiêu tấm bìa?
    + Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
    yêu cầu.
    + Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
    - 12 chia 6 bằng 2.
    - Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp - Đọc phép tính:
    đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được.
    6 nhân 2 bằng 12.
    12 chia 6 bằng 2.
    + Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép - Phép nhân và phép chia có
    tính chia vừa lập?
    mối quan hệ ngược nhau: Ta lấy
    tích chia cho thừa số 6 thì được
    thừa số kia.
    - Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em - HS tự lập bảng chia 6.
    lập tiếp bảng chia 6.
    b) Học thuộc bảng chia 6
    - GV cho HS đọc bảng chia 6
    - Cả lớp đọc đồng thanh bảng
    chia 6.
    + Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính - Các phép chia trong bảng chia
    chia trong bảng chia 6.
    6 đều có dạng một trong số chia
    cho 6.
    + Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia - Đọc dãy các số bị chia 6, 12,
    6.
    18,…và rút ra kết luận đây là
    dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6.
    + Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3,
    trong bảng chia 6?
    …, 10.
    - HS tự đọc nhẩm để học thuộc
    lòng bảng chia 6
    - GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của - HS chơi trò chơi.
    các phép tính trong Bảng chia 6.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
    3. Luyện tập, thực hành
    - Mục tiêu:
    + Củng cố bảng chia 6.
    + Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
    - Cách tiến hành:

    - HS làm bài cá nhân
    - Chia sẻ cặp đôi.
    - Chia sẻ trước lớp bài làm.
    6x2=12 6x7=42 6x9=54
    12:6=2
    42:6=7 54:6=9
    12:2=6
    42:7=6 54:9=6
    - GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể
    - Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi
    ghi kết quả 12:6 và 12:2.
    ngay 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu
    lấy tích chia thừa số này thì sẽ
    được thừa số kia.
    - Các trường hợp khác tương tự.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - HS làm bài cá nhân.
    - Cho HS thảo luận nhóm bàn.
    - HS chia sẻ trước lớp.

    4. Vận dụng
    - Mục tiêu:
    + Củng cố bảng chia 6.
    + Học thuộc được bảng chia 6.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi.
    mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả.
    + Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp
    sức.
    - Nhận xét tiết học
    - Về xem lại bài đã làm trên lớp.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------------------

    TOÁN
    Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 2) – Trang 42
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết chia trong phạm vi bảng chia 6.
    - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6.
    - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
    thực tế.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Củng cố bảng chia 6
    - Cách tiến hành:
    - Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
    sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6.
    - Tổng kết – Kết nối bài học.
    - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.- - HS lắng nghe.
    GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập, thực hành:
    - Mục tiêu:
    + Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn.
    + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

    - Cách tiến hành:
    Bài 2. Số ? (Làm việc cá nhân)
    - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.
    SBC

    12

    30

    24

    18

    16

    45

    42

    36

    54

    SC

    6

    6

    3

    6

    4

    5

    6

    6

    6

    Thương

    2

    5

    8

    3

    4

    9

    7

    6

    9

    - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân.
    nhân.
    - Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi
    chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ?
    - HS đổi vở chữa bài.
    - GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu
    HS nói cho cả lớp nghe về cách làm.
    - HS nhận xét.
    - GV Mời HS khác nhận xét.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Số ? (Làm việc nhóm thảo luận).

    - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc
    bài toán trong SGK.
    a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
    bài tập.
    - HS nêu kết quả của phép chia và câu trả
    lời của bài toán.

    - HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài
    toán trong SGK.
    - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a).
    + Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn.
    Mỗi bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép
    chia 18:6=3.
    - HS lắng nghe và làm bài tập.

    b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu
    a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên
    + Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6
    quan đến phép chia theo nhóm.
    quả. Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn.
    - HS làm bài tập và nêu kết quả.
    Ta có phép chia 18:6=3
    - HS nhận xét.
    - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.

    - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. - HS lắng nghe.
    Chuyển HĐ
    Bài 4. (Làm việc cá nhân+nhóm 2)
    Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu
    trong các chuồng, mỗi chuồng có 6 con.
    Hỏi anh Hưng có bao nhiêu chuồng
    chim bồ câu?
    - 1 HS đọc đề bài.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con
    - Bài toán cho biết gì?
    chim, mỗi chuồng có 6 con.
    - Bài toán hỏi anh Hưng có bao nhiêu
    - Bài toán hỏi gì?
    chuồng chim bồ câu.
    - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi
    - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết
    và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp.
    quả trước lớp.
    Bài giải
    Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là:
    48 : 6 = 8 (chuồng chim bồ câu)
    Đáp số: 8 chuồng chim bồ câu.
    - HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinh
    - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét nghiệm.
    lẫn nhau.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
    - HS làm bài vào vở,
    - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
    - GV nhận xét, chuyển HĐ.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” cho - HS tham gia chơi.
    HS.
    - GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia - HS thực hiện theo yêu cầu của GV,
    6.
    - Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    - Nhận xét tiết học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------------------

    TOÁN
    Bài 20: Giảm một số đi một số lần – Trang 44
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số
    lần). Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị.
    - Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    + Hai đoạn dây, trong đó một đoạn gấp lại 4 lần thì được đoạn kia.
    + Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu tính độ dài của một đoạn thẳng
    được giảm đi một số lần so với độ dài của một đoạn thẳng cho trước.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:

    Hoạt động của học sinh

    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức khởi động bài học.
    - GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi:
    - GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc sợi dây)
    gọi là băng giấy A, lấy ra băng giấy B có độ dài
    gấp 4 lần độ dài bằng giấy A.
    - GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho bạn cùng
    cặp xem độ dài băng giấy B sau khi giảm đi 2 lần,
    3 lần, 4 lần.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.

    - HS thực hiện theo nhóm đôi
    - HS thực hiện yêu cầu như GV
    hướng dẫn.
    - HS nêu nhận xét của băng giấy
    hoặc sợi dây mà nhóm mình có.
    - HS lắng nghe.

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    - Mục tiêu:
    + HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần).
    + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS xem tranh SGK trang 44, nhận
    biết:

    - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
    - Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài toán:
    + Bài toán cho biết gì?

    - 1 HS đọc đề bài.

    + Bài toán cho biết đoạn thẳng
    AB dài 8cm. Độ dài đoạn thẳng
    AB giảm 4 lần được độ dài đoạn
    thẳng CD.
    + Bài toán hỏi gì?
    + Bài toán hỏi đoạn thẳng CD
    dài mấy xăng-ti-mét?
    - GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập + HS làm bài tập vào vở bài tập
    (phiếu học tập).
    (phiếu học tập).

    + HS cùng tóm tắt với GV.
    + Các nhóm làm bài vào phiếu
    học tập:
    Giải:
    Ngày thứ hai đội công nhân đó
    làm được số km đường là:
    457 + 125 = 582 (km)
    Đáp số: 582 km
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

    + Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ đồ đoạn
    thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép tính thích hợp
    cho phương án giải bài toán.
    + Đoạn thẳng AB = 8 cm.
    + Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ
    dài đoạn thẳng CD nên ta chia đoạn AB thành 4
    phần bằng nhau. Độ dài mỗi phần chính là độ dài
    của đoạn thẳng CD.
    + Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài
    đoạn thẳng AB chia cho 4.
    - HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải như
    SGK.
    - GV cho HS kiểm tra phép tính đã đúng chưa, bài - HS kiểm tra phép tính.
    giải đã giải quyết được câu hỏi bài toán đặt ra
    chưa. HS rút ra cách giải cho những bài toán
    tương tự.
    - GV chốt lại:
    + Đây là dạng toán “giảm một số đi một số lần”.
    + Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó
    chia cho số lần.
    - GV mở rộng thêm có thể hỏi:
    + 12 giảm đi 3 lần.
    - HS chơi trò chơi.
    + 30 giảm đi 6 làn.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”

    3. Hoạt động thực hành, luyện tập
    - Mục tiêu:
    + HS biết giảm 1 số đi nhiều lần.
    + HS vẽ được các đoạn thẳng theo yêu cầu, phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1
    số đơn vị.

    + Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1.

    - HS đọc.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    -HSTL: Muốn giảm một số đi
    - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi
    một số lần, ta lấy số đó chia cho
    một số lần”.
    số lần.
    - Thực hiện các phép chia, tìm
    - Đề bài yêu cầu gì?
    kết quả rồi chỉ ra các số tương
    ứng trong ô ?
    - HS làm bài vào vở bài tập.
    - GV yêu cầu HS làm bài.
    - GV cho HS đổi vở, chữa bài.
    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

    SĐC

    24

    16

    20

    32

    36

    G

    6

    4

    5

    8

    6

    -> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số
    đó cho số lần.
    Bài 2. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Hãy
    vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn
    thẳng AB giảm đi 5 lần.
    - HS đọc.
    - Yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Bài toán cho biết đoạn thẳng
    - Bài toán cho biết gì?
    AB dài 10cm.
    - Bài toán yêu cầu vẽ đoạn
    - Bài toán hỏi gì?
    thẳng CD có độ dài bằng độ dài
    đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần.
    - GV cho HS làm bài.
    - HS làm bài tập
    HS tính độ dài đoạn thẳng CD
    bằng 10 : 5 = 2(cm) rồi vẽ đoạn
    thẳng CD có độ dài bằng 2cm.
    - GV chữa bài nhận xét, tuyên dương.
    - Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi 1 - HS lắng nghe.
    số đơn vị.
    GV chốt sự khác nhau:
    - Làm phép tính trừ.
    - Muốn giảm đi một số đơn vị ta làm thế nào?
    - Làm phép tính chia.
    - Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn?
    *Chốt: giảm số đơn vị làm phép chia, giảm đi số

    lần làm phép chia.
    Bài 3. Ngày hôm trước, một cửa hàng bán
    được 18 bộ bàn học thông minh. Ngày hôm
    sau, số bộ bàn học bán được giảm đi 2 lần so
    với ngày hôm trước. Hỏi ngày hôm sau cửa
    hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học thông
    minh?
    - GV yêu cầu HS đề bài
    - Bài toán cho biết gì?

    - Bài toán hỏi gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
    - GV chốt đáp án đúng, chữa bài.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS đọc đề bài.
    - Đề bài cho biết cửa hàng ngày
    hôm trước bán được 18 bộ bàn
    học. Ngày hôm sau số bàn học
    bán được giảm đi 2 lần so với
    ngày hôm trước.
    - Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng
    đó bán được bao nhiêu bộ bàn
    học.
    - HS làm bài vào vở.
    Bài giải
    Ngày hôm sau cửa hàng đó bán
    được số bộ bàn học thông minh
    là:
    18 : 2 = 9 (bộ)
    Đáp số: 9 bộ bàn học thông
    minh

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Trong hội chợ sách, buổi sáng một quầy
    hàng bán được 30 giỏ quà sách, buổi chiều số
    giỏ quà sách bán được giảm 3 làn so với buổi
    sáng. Hỏi buổi chiều quầy hàng đó bán được
    bao nhiêu giỏ quà sách?
    - HS đọc đề.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Bài toán cho biết buổi sáng
    - Bài toán cho ta biết gì?
    quầy sách bán được 30 giỏ quà
    sách. Buổi chiều số giỏ quà sách

    bán được giảm 3 lần so với buổi
    sáng.
    - Bài toán hỏi buổi chiều quầy
    hàng bán được bao nhiêu giỏ
    - Bài toán hỏi gì?
    quà sách?
    - HS suy nghĩ và làm bài.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để
    Bài giải
    tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra.
    Buổi chiều quầy hàng đó bán
    được số giỏ quà sách là:
    30 : 3 = 10 (giỏ)
    Đáp số: 10 giỏ quà sách.
    - HS lắng nghe.
    - GV chốt, chữa bài.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HSTL theo ý hiểu của mình.
    - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được
    điều gì?
    - về nhà các em đọc lại cách giải dạng toán giảm
    một số đi một số lần.
    - Tìm tình huống liên quan đến dạng toán giảm
    một số đi một số lần, hom sau chia sẻ với các bạn.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------

    TOÁN
    Bài 21: BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 46
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Học sinh tự lập được và học thuộc lòng bảng chia 7.
    - Học sinh vận dụng được bảng chia 7 để tính nhẩm.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.

    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - Yêu cầu một số HS đọc lại Bảng nhân 7.
    - Một số HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong
    Bảng nhân 7 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia
    tương ứng.
    - GV nhận xét.
    - GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo
    luạn nhóm 2 về những điều quan sát được từ bức
    tranh:
    - GV yêu cầu HS đọc: “Có 35 quả dưa, xếp đều
    vào 7 rổ, mỗi rổ có bao nhiêu quả dưa?”
    - GV cho HS thảo luận nêu cách giải quyết vấn
    đề.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    - Mục tiêu:

    - HS tham gia trò chơi.
    - HS đọc bảng nhân 7
    - HS thực hiện.

    - HS lắng nghe.
    - HS quan sát tranh SGK trang
    46.
    - HS đọc.
    - Ta có 7x5=35 ; 35:7=5. Vậy
    mỗi rổ có 5 quả dưa.

    + Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong Bảng chia 7.
    + Học thuộc lòng Bảng chia 7.
    + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    - Cách tiến hành:
    GV nêu:
    - Giới thiệu các tấm thẻ mỗi tấm có 7 chấm tròn.
    - Đưa 1 tấm thẻ có 7 chấm tròn hỏi:
    + 7 lấy 1 lần được mấy?
    - HS nêu phép tính tương ứng.
    - GV nêu: 7 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi
    nhóm 7 chấm tròn, vậy được mấy nhóm?
    - Lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm 7 chấm tròn.
    - Đối với 7x2=14, 14:7=2 (làm tương tự như 7x1,
    7:7).
    - Làm tương tự với 7x3 và 21:7
    - GV gợi ý nhận xét và cho HS dựa vào Bảng
    nhân 7 để lập bảng chia.
    - Nhận xét đặc điểm của cột số bị chia, số chia,
    thương?
    - Cho HS sau khi lập bảng chia 7 sau đó học
    thuộc bảng chi 7.
    - Bảng chia 7 có đặc điểm ? (Gợi ý nhận xét và
    thừa số và tích).
    - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của
    các phép tính trong Bảng chia 7.
    3. Hoạt động thực hành, luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học về Bảng chia 7.
    + Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính nhẩm
    14:7
    7:7
    35:7

    21:7
    42:7
    28:7

    - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu.

    56:7
    70:7
    63:7

    - HS lắng nghe.
    - được 7
    -7x1=7
    - 1 nhóm.

    - 1 HS nêu phép tính khác.
    - 1 HS nêu phép nhân và phép
    chia được lập.
    - HS lập các phép chia còn lại.
    - HSTL
    - HS đọc và nhẩm thuộc.
    - HSTK
    - HS tham gia chơi trò chơi.

    - YC HS làm bài tập vào vở.

    - GV tổ chức chữa bài cho HS.
    - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính
    và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
    + GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài.
    - GV chốt kết quả cuối cùng.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Nhắc HS về nhà xem lại bài chuẩn bị bài tiết
    sau: “Luyện tập”

    - HS thực hiện
    - HS tự làm bài cá nhân. (có thể
    sử dụng Bảng chia 7 để tìm kết
    quả dựa vào phép nhân để tìm
    kết quả của phép chia, ví dụ
    7x2=14 thì 14:7=2)
    14:7=2
    7:7=1
    35:7=5

    21:7=3
    42:7=6
    28:7=4

    56:7=8
    70:7=10
    63:7=9

    - HS nhận xét, chữa bài.
    - HS đổi vở nhận xét bài làm
    của bạn.
    - HS lắng nghe

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------

    TOÁN
    Bài 21: BẢNG CHIA 7 (T2) – Trang 46,47
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm. Ghi nhớ bảng chia 7.
    - Vận dụng được bảng chia 7 để giải toán có lời văn, biết áp dụng kiến thức vào
    cuộc sống.
    - Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua
    tranh vẽ.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, sử dụng phương tiện, công cụ toán
    học
    2. Năng lực chung.

    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
    bài học với các phép tính trong bảng chia 7.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố bảng nhân 7, bảng chia 7. Mối quan hệ phép nhân và phép chia.
    + Biết giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 7.
    + Củng cố quy tắc tính “gấp một số lên một số lần” và “giảm một số đi một số lần”
    + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 2. Tính
    7x2
    14:7
    14:2

    7x5
    35:7
    35:5

    7x9
    63:7
    63:9

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài

    - YC HS làm bài vào VBT.

    - GV tổ chức chữa bài cho HS.
    + GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong
    bài.
    + Con có nhận xét gì về các phép tính ở mỗi
    cột.
    + Từ một phép nhân ta có thể lập mấy phép chia
    tương ứng?
    => Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và
    chia. Nếu lấy tích của 2 số chia cho thừa số này
    sẽ được thừa số kia.

    - HS đọc đề bài.
    - HS thực hiện yêu cầu.
    7x2=14
    14:7=2
    14:2=7

    7x5=35
    35:7=5
    35:5=7

    7x9=63
    63:7=9
    63:9=7

    - HS đổi vở, nhận xét bài làm
    của bạn.
    - HSTL.
    - HS lắng nghe.

    Bài 3. Quan sát tranh, nêu các phép tính
    thích hợp:

    - HS quan sát tranh.
    - GV cho HS quan sát tranh trong SGK.
    - HS lập phép nhân rồi từ phép
    - GV yêu cầu HS tự lập phép nhân rồi nêu các nhân lập phép chia tương ứng.
    phép chia có được từ phép nhân đó.
    - HS đổi vở, chữa bài và nêu
    cách làm.
    - GV chữa bài.
    - HS nhận xét bài làm của bạn.
    - HS lắng nghe.
    - GV cho HS nhận xét.
    - GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương.
    * Lưu ý: Mục đích của bài tập này là củng cố ý
    nghĩa thực tiễn của phép nhân và quan hệ giữa
    phép nhân và phép chia.
    Bài 4. Tính (theo mẫu):

    - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
    - Ta lấy số đó nhân với số lần
    - Ta lấy số đó chia cho số lần
    - GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
    - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như
    thế nào?
    - Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như
    thế nào?
    GV chia nhóm 2 làm bài tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    => Chốt KT: Củng cố kiến thức về gấp một số
    lên một số lần và giảm một số đi một số lần và
    kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một
    chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một
    chữ số.

    - HS làm việc theo nhóm.
    a) 7 gấp 9 lần 63 giảm 7 lần 9.
    b) 7 gấp 8 lần 56 giảm 7 lần 8.
    c) 35 giảm 7 lần 5 gấp 6 lần 30.

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 5. a) Chị Mai đã tham dự một khoá học .
    nấu ăn liên tiếp trong 35 ngày. Hỏi khoá học
    của chị Mai diễn ra trong mấy tuần lễ? Biết
    mỗi tuần lễ có 7 ngày.
    b) Kể tên một tình huống thực tế có sử dụng
    phép chia trong bảng chia 7.
    - HS đọc đề Toán.
    - GV cho HS đọc đề Toán
    a) Bài Toán cho biết chị Mai
    - Bài toán cho biết gì?
    tham gia khoá học nấu ăn liên
    tiếp 35 ngày. Biết mỗi tuần lễ có
    7 ngày.
    - Bài toán hỏi gì?
    - Bài toán hỏi khoá học diễn ra
    - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn để tìm câu trả trong mấy tuần lễ?
    lời cho bài toán đặt ra và làm bài Toán.

    - HS làm bài.
    Bài giải
    Khoá học của chị Mai diễn ra
    trong số tuần lễ là:
    35:7=5(tuần)
    - GV chốt, chữa bài.
    Đáp số: 5 tuần
    - GV cho HS nhận xét.
    b) GV cho HS suy nghĩ kể tình huống thực tế có - HS chữa bài
    sử dụng phép chia trong Bảng chia 7 rồi chia sẻ - HS nhận xét bài bạn.
    cho cả lớp.
    - GV hỏi HS:
    b) HS nêu tình huống của mình,
    + Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
    chia sẻ với cả lớp.
    + Về nhà các em đọc lại Bảng chia 7 và đố mọi
    người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng
    chia 7.
    - HSTL theo ý hiểu của mình.
    + Tìm tình huống liên quan đến phép chia trong
    - HS lắng nghe nhiệm cụ của
    Bảng chia 7, hôm sau chia sẻ với các bạn.
    mình.
    - GV Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét tiết học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ......................................................................................................................................
    .
    ......................................................................................................................................
    .
    ......................................................................................................................................
    .
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường