Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025
https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg
Tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:12' 13-03-2024
Dung lượng: 406.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:12' 13-03-2024
Dung lượng: 406.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
TOÁN
Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 1) – Trang 42
6.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia
- Bước đầu thuộc bảng chia 6.
- Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Trả lời
+ Câu 1: 5 x 6 = ...
+ Câu 1: A
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: 36 : 4 =
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có
tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận
với bạn về những điều quan sát được từ bức
tranh: Mỗi khoang chở 6 người, 30 người cần lên
mấy khoang. Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới
chở hết 30 người?
+ Câu 2: D
+ Câu 3: B
+ Câu 4: C
+ HS trả lời thảo luận nhóm.
Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5.
Vậy cần 5 khoang mới chở hết
số người.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 6.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn
đề.
- Cách tiến hành:
a) Hình thành bảng chia 6
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV
chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
lên màn hình và hỏi:
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần
được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 được
lấy 1 lần bằng 6.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi
tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép
nhân, phép chia vừa lập được.
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập:
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
- Quan sát.
- 6 lấy 1 lần bằng 6.
- Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
- Có 1 tấm bìa.
- Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
- 6 chia 6 bằng 1.
- HS đọc.
6 nhân 1 bằng 6.
6 chia 6 bằng 1.
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
tròn?
Vậy 2 tấm bìa như thế có 12
chấm tròn.
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong - Phép tính 6 x 2 = 12.
cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
lấy 2 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được
lấy 2 lần, nghĩa là 6 x 2.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết - Có tất cả 2 tấm bìa.
mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
yêu cầu.
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- 12 chia 6 bằng 2.
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp - Đọc phép tính:
đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được.
6 nhân 2 bằng 12.
12 chia 6 bằng 2.
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép - Phép nhân và phép chia có
tính chia vừa lập?
mối quan hệ ngược nhau: Ta lấy
tích chia cho thừa số 6 thì được
thừa số kia.
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em - HS tự lập bảng chia 6.
lập tiếp bảng chia 6.
b) Học thuộc bảng chia 6
- GV cho HS đọc bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng
chia 6.
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính - Các phép chia trong bảng chia
chia trong bảng chia 6.
6 đều có dạng một trong số chia
cho 6.
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia - Đọc dãy các số bị chia 6, 12,
6.
18,…và rút ra kết luận đây là
dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6.
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3,
trong bảng chia 6?
…, 10.
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc
lòng bảng chia 6
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của - HS chơi trò chơi.
các phép tính trong Bảng chia 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
+ Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
- Cách tiến hành:
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi.
- Chia sẻ trước lớp bài làm.
6x2=12 6x7=42 6x9=54
12:6=2
42:6=7 54:6=9
12:2=6
42:7=6 54:9=6
- GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể
- Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi
ghi kết quả 12:6 và 12:2.
ngay 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu
lấy tích chia thừa số này thì sẽ
được thừa số kia.
- Các trường hợp khác tương tự.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- HS chia sẻ trước lớp.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
+ Học thuộc được bảng chia 6.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi.
mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả.
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp
sức.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 2) – Trang 42
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chia trong phạm vi bảng chia 6.
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố bảng chia 6
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6.
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.- - HS lắng nghe.
GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Số ? (Làm việc cá nhân)
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.
SBC
12
30
24
18
16
45
42
36
54
SC
6
6
3
6
4
5
6
6
6
Thương
2
5
8
3
4
9
7
6
9
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân.
nhân.
- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi
chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ?
- HS đổi vở chữa bài.
- GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu
HS nói cho cả lớp nghe về cách làm.
- HS nhận xét.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số ? (Làm việc nhóm thảo luận).
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc
bài toán trong SGK.
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài tập.
- HS nêu kết quả của phép chia và câu trả
lời của bài toán.
- HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài
toán trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a).
+ Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn.
Mỗi bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép
chia 18:6=3.
- HS lắng nghe và làm bài tập.
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu
a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên
+ Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6
quan đến phép chia theo nhóm.
quả. Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn.
- HS làm bài tập và nêu kết quả.
Ta có phép chia 18:6=3
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Chuyển HĐ
Bài 4. (Làm việc cá nhân+nhóm 2)
Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu
trong các chuồng, mỗi chuồng có 6 con.
Hỏi anh Hưng có bao nhiêu chuồng
chim bồ câu?
- 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con
- Bài toán cho biết gì?
chim, mỗi chuồng có 6 con.
- Bài toán hỏi anh Hưng có bao nhiêu
- Bài toán hỏi gì?
chuồng chim bồ câu.
- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết
và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp.
quả trước lớp.
Bài giải
Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là:
48 : 6 = 8 (chuồng chim bồ câu)
Đáp số: 8 chuồng chim bồ câu.
- HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinh
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét nghiệm.
lẫn nhau.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- HS làm bài vào vở,
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV nhận xét, chuyển HĐ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” cho - HS tham gia chơi.
HS.
- GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia - HS thực hiện theo yêu cầu của GV,
6.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------
TOÁN
Bài 20: Giảm một số đi một số lần – Trang 44
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số
lần). Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị.
- Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
+ Hai đoạn dây, trong đó một đoạn gấp lại 4 lần thì được đoạn kia.
+ Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu tính độ dài của một đoạn thẳng
được giảm đi một số lần so với độ dài của một đoạn thẳng cho trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bài học.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi:
- GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc sợi dây)
gọi là băng giấy A, lấy ra băng giấy B có độ dài
gấp 4 lần độ dài bằng giấy A.
- GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho bạn cùng
cặp xem độ dài băng giấy B sau khi giảm đi 2 lần,
3 lần, 4 lần.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS thực hiện yêu cầu như GV
hướng dẫn.
- HS nêu nhận xét của băng giấy
hoặc sợi dây mà nhóm mình có.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần).
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh SGK trang 44, nhận
biết:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
- 1 HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết đoạn thẳng
AB dài 8cm. Độ dài đoạn thẳng
AB giảm 4 lần được độ dài đoạn
thẳng CD.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi đoạn thẳng CD
dài mấy xăng-ti-mét?
- GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập + HS làm bài tập vào vở bài tập
(phiếu học tập).
(phiếu học tập).
+ HS cùng tóm tắt với GV.
+ Các nhóm làm bài vào phiếu
học tập:
Giải:
Ngày thứ hai đội công nhân đó
làm được số km đường là:
457 + 125 = 582 (km)
Đáp số: 582 km
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ đồ đoạn
thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép tính thích hợp
cho phương án giải bài toán.
+ Đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ
dài đoạn thẳng CD nên ta chia đoạn AB thành 4
phần bằng nhau. Độ dài mỗi phần chính là độ dài
của đoạn thẳng CD.
+ Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài
đoạn thẳng AB chia cho 4.
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải như
SGK.
- GV cho HS kiểm tra phép tính đã đúng chưa, bài - HS kiểm tra phép tính.
giải đã giải quyết được câu hỏi bài toán đặt ra
chưa. HS rút ra cách giải cho những bài toán
tương tự.
- GV chốt lại:
+ Đây là dạng toán “giảm một số đi một số lần”.
+ Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó
chia cho số lần.
- GV mở rộng thêm có thể hỏi:
+ 12 giảm đi 3 lần.
- HS chơi trò chơi.
+ 30 giảm đi 6 làn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết giảm 1 số đi nhiều lần.
+ HS vẽ được các đoạn thẳng theo yêu cầu, phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1
số đơn vị.
+ Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-HSTL: Muốn giảm một số đi
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi
một số lần, ta lấy số đó chia cho
một số lần”.
số lần.
- Thực hiện các phép chia, tìm
- Đề bài yêu cầu gì?
kết quả rồi chỉ ra các số tương
ứng trong ô ?
- HS làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV cho HS đổi vở, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
SĐC
24
16
20
32
36
G
6
4
5
8
6
-> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số
đó cho số lần.
Bài 2. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Hãy
vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn
thẳng AB giảm đi 5 lần.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết đoạn thẳng
- Bài toán cho biết gì?
AB dài 10cm.
- Bài toán yêu cầu vẽ đoạn
- Bài toán hỏi gì?
thẳng CD có độ dài bằng độ dài
đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần.
- GV cho HS làm bài.
- HS làm bài tập
HS tính độ dài đoạn thẳng CD
bằng 10 : 5 = 2(cm) rồi vẽ đoạn
thẳng CD có độ dài bằng 2cm.
- GV chữa bài nhận xét, tuyên dương.
- Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi 1 - HS lắng nghe.
số đơn vị.
GV chốt sự khác nhau:
- Làm phép tính trừ.
- Muốn giảm đi một số đơn vị ta làm thế nào?
- Làm phép tính chia.
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn?
*Chốt: giảm số đơn vị làm phép chia, giảm đi số
lần làm phép chia.
Bài 3. Ngày hôm trước, một cửa hàng bán
được 18 bộ bàn học thông minh. Ngày hôm
sau, số bộ bàn học bán được giảm đi 2 lần so
với ngày hôm trước. Hỏi ngày hôm sau cửa
hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học thông
minh?
- GV yêu cầu HS đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chốt đáp án đúng, chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc đề bài.
- Đề bài cho biết cửa hàng ngày
hôm trước bán được 18 bộ bàn
học. Ngày hôm sau số bàn học
bán được giảm đi 2 lần so với
ngày hôm trước.
- Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng
đó bán được bao nhiêu bộ bàn
học.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Ngày hôm sau cửa hàng đó bán
được số bộ bàn học thông minh
là:
18 : 2 = 9 (bộ)
Đáp số: 9 bộ bàn học thông
minh
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Trong hội chợ sách, buổi sáng một quầy
hàng bán được 30 giỏ quà sách, buổi chiều số
giỏ quà sách bán được giảm 3 làn so với buổi
sáng. Hỏi buổi chiều quầy hàng đó bán được
bao nhiêu giỏ quà sách?
- HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết buổi sáng
- Bài toán cho ta biết gì?
quầy sách bán được 30 giỏ quà
sách. Buổi chiều số giỏ quà sách
bán được giảm 3 lần so với buổi
sáng.
- Bài toán hỏi buổi chiều quầy
hàng bán được bao nhiêu giỏ
- Bài toán hỏi gì?
quà sách?
- HS suy nghĩ và làm bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để
Bài giải
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra.
Buổi chiều quầy hàng đó bán
được số giỏ quà sách là:
30 : 3 = 10 (giỏ)
Đáp số: 10 giỏ quà sách.
- HS lắng nghe.
- GV chốt, chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HSTL theo ý hiểu của mình.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
- về nhà các em đọc lại cách giải dạng toán giảm
một số đi một số lần.
- Tìm tình huống liên quan đến dạng toán giảm
một số đi một số lần, hom sau chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 21: BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 46
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh tự lập được và học thuộc lòng bảng chia 7.
- Học sinh vận dụng được bảng chia 7 để tính nhẩm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Yêu cầu một số HS đọc lại Bảng nhân 7.
- Một số HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong
Bảng nhân 7 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia
tương ứng.
- GV nhận xét.
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo
luạn nhóm 2 về những điều quan sát được từ bức
tranh:
- GV yêu cầu HS đọc: “Có 35 quả dưa, xếp đều
vào 7 rổ, mỗi rổ có bao nhiêu quả dưa?”
- GV cho HS thảo luận nêu cách giải quyết vấn
đề.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
- HS tham gia trò chơi.
- HS đọc bảng nhân 7
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh SGK trang
46.
- HS đọc.
- Ta có 7x5=35 ; 35:7=5. Vậy
mỗi rổ có 5 quả dưa.
+ Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong Bảng chia 7.
+ Học thuộc lòng Bảng chia 7.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
GV nêu:
- Giới thiệu các tấm thẻ mỗi tấm có 7 chấm tròn.
- Đưa 1 tấm thẻ có 7 chấm tròn hỏi:
+ 7 lấy 1 lần được mấy?
- HS nêu phép tính tương ứng.
- GV nêu: 7 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi
nhóm 7 chấm tròn, vậy được mấy nhóm?
- Lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm 7 chấm tròn.
- Đối với 7x2=14, 14:7=2 (làm tương tự như 7x1,
7:7).
- Làm tương tự với 7x3 và 21:7
- GV gợi ý nhận xét và cho HS dựa vào Bảng
nhân 7 để lập bảng chia.
- Nhận xét đặc điểm của cột số bị chia, số chia,
thương?
- Cho HS sau khi lập bảng chia 7 sau đó học
thuộc bảng chi 7.
- Bảng chia 7 có đặc điểm ? (Gợi ý nhận xét và
thừa số và tích).
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của
các phép tính trong Bảng chia 7.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học về Bảng chia 7.
+ Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
14:7
7:7
35:7
21:7
42:7
28:7
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu.
56:7
70:7
63:7
- HS lắng nghe.
- được 7
-7x1=7
- 1 nhóm.
- 1 HS nêu phép tính khác.
- 1 HS nêu phép nhân và phép
chia được lập.
- HS lập các phép chia còn lại.
- HSTL
- HS đọc và nhẩm thuộc.
- HSTK
- HS tham gia chơi trò chơi.
- YC HS làm bài tập vào vở.
- GV tổ chức chữa bài cho HS.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
+ GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài.
- GV chốt kết quả cuối cùng.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà xem lại bài chuẩn bị bài tiết
sau: “Luyện tập”
- HS thực hiện
- HS tự làm bài cá nhân. (có thể
sử dụng Bảng chia 7 để tìm kết
quả dựa vào phép nhân để tìm
kết quả của phép chia, ví dụ
7x2=14 thì 14:7=2)
14:7=2
7:7=1
35:7=5
21:7=3
42:7=6
28:7=4
56:7=8
70:7=10
63:7=9
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đổi vở nhận xét bài làm
của bạn.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------
TOÁN
Bài 21: BẢNG CHIA 7 (T2) – Trang 46,47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm. Ghi nhớ bảng chia 7.
- Vận dụng được bảng chia 7 để giải toán có lời văn, biết áp dụng kiến thức vào
cuộc sống.
- Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua
tranh vẽ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, sử dụng phương tiện, công cụ toán
học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học với các phép tính trong bảng chia 7.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng nhân 7, bảng chia 7. Mối quan hệ phép nhân và phép chia.
+ Biết giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 7.
+ Củng cố quy tắc tính “gấp một số lên một số lần” và “giảm một số đi một số lần”
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Tính
7x2
14:7
14:2
7x5
35:7
35:5
7x9
63:7
63:9
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- YC HS làm bài vào VBT.
- GV tổ chức chữa bài cho HS.
+ GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong
bài.
+ Con có nhận xét gì về các phép tính ở mỗi
cột.
+ Từ một phép nhân ta có thể lập mấy phép chia
tương ứng?
=> Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và
chia. Nếu lấy tích của 2 số chia cho thừa số này
sẽ được thừa số kia.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
7x2=14
14:7=2
14:2=7
7x5=35
35:7=5
35:5=7
7x9=63
63:7=9
63:9=7
- HS đổi vở, nhận xét bài làm
của bạn.
- HSTL.
- HS lắng nghe.
Bài 3. Quan sát tranh, nêu các phép tính
thích hợp:
- HS quan sát tranh.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK.
- HS lập phép nhân rồi từ phép
- GV yêu cầu HS tự lập phép nhân rồi nêu các nhân lập phép chia tương ứng.
phép chia có được từ phép nhân đó.
- HS đổi vở, chữa bài và nêu
cách làm.
- GV chữa bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nhận xét.
- GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương.
* Lưu ý: Mục đích của bài tập này là củng cố ý
nghĩa thực tiễn của phép nhân và quan hệ giữa
phép nhân và phép chia.
Bài 4. Tính (theo mẫu):
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Ta lấy số đó nhân với số lần
- Ta lấy số đó chia cho số lần
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như
thế nào?
- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như
thế nào?
GV chia nhóm 2 làm bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=> Chốt KT: Củng cố kiến thức về gấp một số
lên một số lần và giảm một số đi một số lần và
kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một
chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số.
- HS làm việc theo nhóm.
a) 7 gấp 9 lần 63 giảm 7 lần 9.
b) 7 gấp 8 lần 56 giảm 7 lần 8.
c) 35 giảm 7 lần 5 gấp 6 lần 30.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. a) Chị Mai đã tham dự một khoá học .
nấu ăn liên tiếp trong 35 ngày. Hỏi khoá học
của chị Mai diễn ra trong mấy tuần lễ? Biết
mỗi tuần lễ có 7 ngày.
b) Kể tên một tình huống thực tế có sử dụng
phép chia trong bảng chia 7.
- HS đọc đề Toán.
- GV cho HS đọc đề Toán
a) Bài Toán cho biết chị Mai
- Bài toán cho biết gì?
tham gia khoá học nấu ăn liên
tiếp 35 ngày. Biết mỗi tuần lễ có
7 ngày.
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán hỏi khoá học diễn ra
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn để tìm câu trả trong mấy tuần lễ?
lời cho bài toán đặt ra và làm bài Toán.
- HS làm bài.
Bài giải
Khoá học của chị Mai diễn ra
trong số tuần lễ là:
35:7=5(tuần)
- GV chốt, chữa bài.
Đáp số: 5 tuần
- GV cho HS nhận xét.
b) GV cho HS suy nghĩ kể tình huống thực tế có - HS chữa bài
sử dụng phép chia trong Bảng chia 7 rồi chia sẻ - HS nhận xét bài bạn.
cho cả lớp.
- GV hỏi HS:
b) HS nêu tình huống của mình,
+ Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
chia sẻ với cả lớp.
+ Về nhà các em đọc lại Bảng chia 7 và đố mọi
người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng
chia 7.
- HSTL theo ý hiểu của mình.
+ Tìm tình huống liên quan đến phép chia trong
- HS lắng nghe nhiệm cụ của
Bảng chia 7, hôm sau chia sẻ với các bạn.
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
TOÁN
Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 1) – Trang 42
6.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia
- Bước đầu thuộc bảng chia 6.
- Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Trả lời
+ Câu 1: 5 x 6 = ...
+ Câu 1: A
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: 36 : 4 =
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có
tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận
với bạn về những điều quan sát được từ bức
tranh: Mỗi khoang chở 6 người, 30 người cần lên
mấy khoang. Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới
chở hết 30 người?
+ Câu 2: D
+ Câu 3: B
+ Câu 4: C
+ HS trả lời thảo luận nhóm.
Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5.
Vậy cần 5 khoang mới chở hết
số người.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 6.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn
đề.
- Cách tiến hành:
a) Hình thành bảng chia 6
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV
chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
lên màn hình và hỏi:
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần
được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 được
lấy 1 lần bằng 6.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi
tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép
nhân, phép chia vừa lập được.
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập:
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
- Quan sát.
- 6 lấy 1 lần bằng 6.
- Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
- Có 1 tấm bìa.
- Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
- 6 chia 6 bằng 1.
- HS đọc.
6 nhân 1 bằng 6.
6 chia 6 bằng 1.
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
tròn?
Vậy 2 tấm bìa như thế có 12
chấm tròn.
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong - Phép tính 6 x 2 = 12.
cả hai bìa?
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
lấy 2 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được
lấy 2 lần, nghĩa là 6 x 2.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết - Có tất cả 2 tấm bìa.
mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
yêu cầu.
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- 12 chia 6 bằng 2.
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp - Đọc phép tính:
đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được.
6 nhân 2 bằng 12.
12 chia 6 bằng 2.
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép - Phép nhân và phép chia có
tính chia vừa lập?
mối quan hệ ngược nhau: Ta lấy
tích chia cho thừa số 6 thì được
thừa số kia.
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em - HS tự lập bảng chia 6.
lập tiếp bảng chia 6.
b) Học thuộc bảng chia 6
- GV cho HS đọc bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng
chia 6.
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính - Các phép chia trong bảng chia
chia trong bảng chia 6.
6 đều có dạng một trong số chia
cho 6.
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia - Đọc dãy các số bị chia 6, 12,
6.
18,…và rút ra kết luận đây là
dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6.
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3,
trong bảng chia 6?
…, 10.
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc
lòng bảng chia 6
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của - HS chơi trò chơi.
các phép tính trong Bảng chia 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
+ Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
- Cách tiến hành:
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi.
- Chia sẻ trước lớp bài làm.
6x2=12 6x7=42 6x9=54
12:6=2
42:6=7 54:6=9
12:2=6
42:7=6 54:9=6
- GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể
- Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi
ghi kết quả 12:6 và 12:2.
ngay 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu
lấy tích chia thừa số này thì sẽ
được thừa số kia.
- Các trường hợp khác tương tự.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- HS chia sẻ trước lớp.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
+ Học thuộc được bảng chia 6.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi.
mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả.
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp
sức.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 2) – Trang 42
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chia trong phạm vi bảng chia 6.
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố bảng chia 6
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6.
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.- - HS lắng nghe.
GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Số ? (Làm việc cá nhân)
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.
SBC
12
30
24
18
16
45
42
36
54
SC
6
6
3
6
4
5
6
6
6
Thương
2
5
8
3
4
9
7
6
9
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân.
nhân.
- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi
chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ?
- HS đổi vở chữa bài.
- GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu
HS nói cho cả lớp nghe về cách làm.
- HS nhận xét.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số ? (Làm việc nhóm thảo luận).
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc
bài toán trong SGK.
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài tập.
- HS nêu kết quả của phép chia và câu trả
lời của bài toán.
- HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài
toán trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a).
+ Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn.
Mỗi bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép
chia 18:6=3.
- HS lắng nghe và làm bài tập.
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu
a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên
+ Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6
quan đến phép chia theo nhóm.
quả. Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn.
- HS làm bài tập và nêu kết quả.
Ta có phép chia 18:6=3
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Chuyển HĐ
Bài 4. (Làm việc cá nhân+nhóm 2)
Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu
trong các chuồng, mỗi chuồng có 6 con.
Hỏi anh Hưng có bao nhiêu chuồng
chim bồ câu?
- 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con
- Bài toán cho biết gì?
chim, mỗi chuồng có 6 con.
- Bài toán hỏi anh Hưng có bao nhiêu
- Bài toán hỏi gì?
chuồng chim bồ câu.
- HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết
và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp.
quả trước lớp.
Bài giải
Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là:
48 : 6 = 8 (chuồng chim bồ câu)
Đáp số: 8 chuồng chim bồ câu.
- HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinh
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét nghiệm.
lẫn nhau.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- HS làm bài vào vở,
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV nhận xét, chuyển HĐ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” cho - HS tham gia chơi.
HS.
- GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia - HS thực hiện theo yêu cầu của GV,
6.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------
TOÁN
Bài 20: Giảm một số đi một số lần – Trang 44
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số
lần). Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị.
- Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
+ Hai đoạn dây, trong đó một đoạn gấp lại 4 lần thì được đoạn kia.
+ Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu tính độ dài của một đoạn thẳng
được giảm đi một số lần so với độ dài của một đoạn thẳng cho trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bài học.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi:
- GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc sợi dây)
gọi là băng giấy A, lấy ra băng giấy B có độ dài
gấp 4 lần độ dài bằng giấy A.
- GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho bạn cùng
cặp xem độ dài băng giấy B sau khi giảm đi 2 lần,
3 lần, 4 lần.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS thực hiện yêu cầu như GV
hướng dẫn.
- HS nêu nhận xét của băng giấy
hoặc sợi dây mà nhóm mình có.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần).
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh SGK trang 44, nhận
biết:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
- 1 HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết đoạn thẳng
AB dài 8cm. Độ dài đoạn thẳng
AB giảm 4 lần được độ dài đoạn
thẳng CD.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi đoạn thẳng CD
dài mấy xăng-ti-mét?
- GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập + HS làm bài tập vào vở bài tập
(phiếu học tập).
(phiếu học tập).
+ HS cùng tóm tắt với GV.
+ Các nhóm làm bài vào phiếu
học tập:
Giải:
Ngày thứ hai đội công nhân đó
làm được số km đường là:
457 + 125 = 582 (km)
Đáp số: 582 km
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ đồ đoạn
thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép tính thích hợp
cho phương án giải bài toán.
+ Đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ
dài đoạn thẳng CD nên ta chia đoạn AB thành 4
phần bằng nhau. Độ dài mỗi phần chính là độ dài
của đoạn thẳng CD.
+ Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài
đoạn thẳng AB chia cho 4.
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải như
SGK.
- GV cho HS kiểm tra phép tính đã đúng chưa, bài - HS kiểm tra phép tính.
giải đã giải quyết được câu hỏi bài toán đặt ra
chưa. HS rút ra cách giải cho những bài toán
tương tự.
- GV chốt lại:
+ Đây là dạng toán “giảm một số đi một số lần”.
+ Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó
chia cho số lần.
- GV mở rộng thêm có thể hỏi:
+ 12 giảm đi 3 lần.
- HS chơi trò chơi.
+ 30 giảm đi 6 làn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết giảm 1 số đi nhiều lần.
+ HS vẽ được các đoạn thẳng theo yêu cầu, phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1
số đơn vị.
+ Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-HSTL: Muốn giảm một số đi
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi
một số lần, ta lấy số đó chia cho
một số lần”.
số lần.
- Thực hiện các phép chia, tìm
- Đề bài yêu cầu gì?
kết quả rồi chỉ ra các số tương
ứng trong ô ?
- HS làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV cho HS đổi vở, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
SĐC
24
16
20
32
36
G
6
4
5
8
6
-> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số
đó cho số lần.
Bài 2. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Hãy
vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn
thẳng AB giảm đi 5 lần.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết đoạn thẳng
- Bài toán cho biết gì?
AB dài 10cm.
- Bài toán yêu cầu vẽ đoạn
- Bài toán hỏi gì?
thẳng CD có độ dài bằng độ dài
đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần.
- GV cho HS làm bài.
- HS làm bài tập
HS tính độ dài đoạn thẳng CD
bằng 10 : 5 = 2(cm) rồi vẽ đoạn
thẳng CD có độ dài bằng 2cm.
- GV chữa bài nhận xét, tuyên dương.
- Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi 1 - HS lắng nghe.
số đơn vị.
GV chốt sự khác nhau:
- Làm phép tính trừ.
- Muốn giảm đi một số đơn vị ta làm thế nào?
- Làm phép tính chia.
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn?
*Chốt: giảm số đơn vị làm phép chia, giảm đi số
lần làm phép chia.
Bài 3. Ngày hôm trước, một cửa hàng bán
được 18 bộ bàn học thông minh. Ngày hôm
sau, số bộ bàn học bán được giảm đi 2 lần so
với ngày hôm trước. Hỏi ngày hôm sau cửa
hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học thông
minh?
- GV yêu cầu HS đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chốt đáp án đúng, chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc đề bài.
- Đề bài cho biết cửa hàng ngày
hôm trước bán được 18 bộ bàn
học. Ngày hôm sau số bàn học
bán được giảm đi 2 lần so với
ngày hôm trước.
- Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng
đó bán được bao nhiêu bộ bàn
học.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Ngày hôm sau cửa hàng đó bán
được số bộ bàn học thông minh
là:
18 : 2 = 9 (bộ)
Đáp số: 9 bộ bàn học thông
minh
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Trong hội chợ sách, buổi sáng một quầy
hàng bán được 30 giỏ quà sách, buổi chiều số
giỏ quà sách bán được giảm 3 làn so với buổi
sáng. Hỏi buổi chiều quầy hàng đó bán được
bao nhiêu giỏ quà sách?
- HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết buổi sáng
- Bài toán cho ta biết gì?
quầy sách bán được 30 giỏ quà
sách. Buổi chiều số giỏ quà sách
bán được giảm 3 lần so với buổi
sáng.
- Bài toán hỏi buổi chiều quầy
hàng bán được bao nhiêu giỏ
- Bài toán hỏi gì?
quà sách?
- HS suy nghĩ và làm bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để
Bài giải
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra.
Buổi chiều quầy hàng đó bán
được số giỏ quà sách là:
30 : 3 = 10 (giỏ)
Đáp số: 10 giỏ quà sách.
- HS lắng nghe.
- GV chốt, chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HSTL theo ý hiểu của mình.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
- về nhà các em đọc lại cách giải dạng toán giảm
một số đi một số lần.
- Tìm tình huống liên quan đến dạng toán giảm
một số đi một số lần, hom sau chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 21: BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 46
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh tự lập được và học thuộc lòng bảng chia 7.
- Học sinh vận dụng được bảng chia 7 để tính nhẩm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- Yêu cầu một số HS đọc lại Bảng nhân 7.
- Một số HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong
Bảng nhân 7 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia
tương ứng.
- GV nhận xét.
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo
luạn nhóm 2 về những điều quan sát được từ bức
tranh:
- GV yêu cầu HS đọc: “Có 35 quả dưa, xếp đều
vào 7 rổ, mỗi rổ có bao nhiêu quả dưa?”
- GV cho HS thảo luận nêu cách giải quyết vấn
đề.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
- HS tham gia trò chơi.
- HS đọc bảng nhân 7
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh SGK trang
46.
- HS đọc.
- Ta có 7x5=35 ; 35:7=5. Vậy
mỗi rổ có 5 quả dưa.
+ Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong Bảng chia 7.
+ Học thuộc lòng Bảng chia 7.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
GV nêu:
- Giới thiệu các tấm thẻ mỗi tấm có 7 chấm tròn.
- Đưa 1 tấm thẻ có 7 chấm tròn hỏi:
+ 7 lấy 1 lần được mấy?
- HS nêu phép tính tương ứng.
- GV nêu: 7 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi
nhóm 7 chấm tròn, vậy được mấy nhóm?
- Lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm 7 chấm tròn.
- Đối với 7x2=14, 14:7=2 (làm tương tự như 7x1,
7:7).
- Làm tương tự với 7x3 và 21:7
- GV gợi ý nhận xét và cho HS dựa vào Bảng
nhân 7 để lập bảng chia.
- Nhận xét đặc điểm của cột số bị chia, số chia,
thương?
- Cho HS sau khi lập bảng chia 7 sau đó học
thuộc bảng chi 7.
- Bảng chia 7 có đặc điểm ? (Gợi ý nhận xét và
thừa số và tích).
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của
các phép tính trong Bảng chia 7.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học về Bảng chia 7.
+ Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
14:7
7:7
35:7
21:7
42:7
28:7
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu.
56:7
70:7
63:7
- HS lắng nghe.
- được 7
-7x1=7
- 1 nhóm.
- 1 HS nêu phép tính khác.
- 1 HS nêu phép nhân và phép
chia được lập.
- HS lập các phép chia còn lại.
- HSTL
- HS đọc và nhẩm thuộc.
- HSTK
- HS tham gia chơi trò chơi.
- YC HS làm bài tập vào vở.
- GV tổ chức chữa bài cho HS.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
+ GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài.
- GV chốt kết quả cuối cùng.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà xem lại bài chuẩn bị bài tiết
sau: “Luyện tập”
- HS thực hiện
- HS tự làm bài cá nhân. (có thể
sử dụng Bảng chia 7 để tìm kết
quả dựa vào phép nhân để tìm
kết quả của phép chia, ví dụ
7x2=14 thì 14:7=2)
14:7=2
7:7=1
35:7=5
21:7=3
42:7=6
28:7=4
56:7=8
70:7=10
63:7=9
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đổi vở nhận xét bài làm
của bạn.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------
TOÁN
Bài 21: BẢNG CHIA 7 (T2) – Trang 46,47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm. Ghi nhớ bảng chia 7.
- Vận dụng được bảng chia 7 để giải toán có lời văn, biết áp dụng kiến thức vào
cuộc sống.
- Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua
tranh vẽ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, sử dụng phương tiện, công cụ toán
học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học với các phép tính trong bảng chia 7.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng nhân 7, bảng chia 7. Mối quan hệ phép nhân và phép chia.
+ Biết giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 7.
+ Củng cố quy tắc tính “gấp một số lên một số lần” và “giảm một số đi một số lần”
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Tính
7x2
14:7
14:2
7x5
35:7
35:5
7x9
63:7
63:9
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- YC HS làm bài vào VBT.
- GV tổ chức chữa bài cho HS.
+ GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong
bài.
+ Con có nhận xét gì về các phép tính ở mỗi
cột.
+ Từ một phép nhân ta có thể lập mấy phép chia
tương ứng?
=> Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và
chia. Nếu lấy tích của 2 số chia cho thừa số này
sẽ được thừa số kia.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
7x2=14
14:7=2
14:2=7
7x5=35
35:7=5
35:5=7
7x9=63
63:7=9
63:9=7
- HS đổi vở, nhận xét bài làm
của bạn.
- HSTL.
- HS lắng nghe.
Bài 3. Quan sát tranh, nêu các phép tính
thích hợp:
- HS quan sát tranh.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK.
- HS lập phép nhân rồi từ phép
- GV yêu cầu HS tự lập phép nhân rồi nêu các nhân lập phép chia tương ứng.
phép chia có được từ phép nhân đó.
- HS đổi vở, chữa bài và nêu
cách làm.
- GV chữa bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nhận xét.
- GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương.
* Lưu ý: Mục đích của bài tập này là củng cố ý
nghĩa thực tiễn của phép nhân và quan hệ giữa
phép nhân và phép chia.
Bài 4. Tính (theo mẫu):
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Ta lấy số đó nhân với số lần
- Ta lấy số đó chia cho số lần
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như
thế nào?
- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như
thế nào?
GV chia nhóm 2 làm bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=> Chốt KT: Củng cố kiến thức về gấp một số
lên một số lần và giảm một số đi một số lần và
kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một
chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số.
- HS làm việc theo nhóm.
a) 7 gấp 9 lần 63 giảm 7 lần 9.
b) 7 gấp 8 lần 56 giảm 7 lần 8.
c) 35 giảm 7 lần 5 gấp 6 lần 30.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. a) Chị Mai đã tham dự một khoá học .
nấu ăn liên tiếp trong 35 ngày. Hỏi khoá học
của chị Mai diễn ra trong mấy tuần lễ? Biết
mỗi tuần lễ có 7 ngày.
b) Kể tên một tình huống thực tế có sử dụng
phép chia trong bảng chia 7.
- HS đọc đề Toán.
- GV cho HS đọc đề Toán
a) Bài Toán cho biết chị Mai
- Bài toán cho biết gì?
tham gia khoá học nấu ăn liên
tiếp 35 ngày. Biết mỗi tuần lễ có
7 ngày.
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán hỏi khoá học diễn ra
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn để tìm câu trả trong mấy tuần lễ?
lời cho bài toán đặt ra và làm bài Toán.
- HS làm bài.
Bài giải
Khoá học của chị Mai diễn ra
trong số tuần lễ là:
35:7=5(tuần)
- GV chốt, chữa bài.
Đáp số: 5 tuần
- GV cho HS nhận xét.
b) GV cho HS suy nghĩ kể tình huống thực tế có - HS chữa bài
sử dụng phép chia trong Bảng chia 7 rồi chia sẻ - HS nhận xét bài bạn.
cho cả lớp.
- GV hỏi HS:
b) HS nêu tình huống của mình,
+ Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
chia sẻ với cả lớp.
+ Về nhà các em đọc lại Bảng chia 7 và đố mọi
người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng
chia 7.
- HSTL theo ý hiểu của mình.
+ Tìm tình huống liên quan đến phép chia trong
- HS lắng nghe nhiệm cụ của
Bảng chia 7, hôm sau chia sẻ với các bạn.
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
 





