BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH NÓI THIẾU NHI

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hs7.jpg Hs2.jpg 1.jpg Hs_5.jpg Gv2.jpg Gv.jpg Huong_ung_tuan_le_HTSD_2025.jpg 5.jpg 1.jpg 2.jpg Hoc_sinh_lop_1_huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi_2024.jpg Cham_chi.jpg Chavacon.jpg 1.jpg Tu_trung_bay.jpg BAI_GIOI_THIEU_SACH_THEO_CHU_DE_THANG_4.jpg Trung_bay_sach_thu_vien_hanh_lang.jpg 1C.jpg HT1.jpg HT2.jpg

    VIDEO TRUYỆN THIẾU NHI

    Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12/2025

    https://youtu.be/2a8J3iELuUU?si=_M199f68h4NpMOqg

    Tuần 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:15' 13-03-2024
    Dung lượng: 653.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TUẦN 7
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
    Bài 1: NGƯỠNG CỬA (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
    thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
    - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và
    giữa các khổ thơ.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
    - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi
    người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
    - Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    + Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng ngôi nhà mình.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau”
    -HS vận động theo bài hát
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
    - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa
    các khổ thơ.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
    - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi
    người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    + Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
    - Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
    - Hs lắng nghe.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
    đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau - HS lắng nghe cách đọc.
    mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng,
    gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ
    hành động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng vui,…;
    đọc chậm rãi ở cuối câu.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia khổ: (4 khổ)
    - HS quan sát
    + Khổ 1: Từ đầu đến đi men.
    + Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui.
    + Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi.
    + Khổ 4: Còn lại
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
    - HS đọc từ khó.
    - Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp.
    tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
    - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
    - HS luyện đọc theo nhóm 4.
    đọc khổ thơ theo nhóm 4.
    Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
    Nơi bố mẹ/ ngày đêm

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    Lúc nào qua/ cũng vội
    Nơi bạn bè/ chạy tới
    Thường lúc nào/ cũng vui. //
    Nơi ấy/ đã đưa tôi
    Buổi đầu tiên/ đến lớp
    Nay con đường/ xa tắp
    Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
    - GV nhận xét các nhóm.
    -Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa,
    dắt vòng đi men.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng
    cửa?

    + Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
    lên nỗi vất vả của bố mẹ?

    + Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện
    niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa?
    + Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ 3
    là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án)
    +Vì sao em chọn ý c?
    - Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với
    mỗi người như thế nào?.
    - GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người từ
    tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi người.
    Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa nhà
    mình.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:

    -HS dựa gợi ý SGK trả lời

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm
    quen thuộc với mỗi người từ khi
    còn bé, khi mà bà, mẹ còn dắt
    cho mình tập đi bên ngưỡng
    cửa.
    + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng
    tất bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh
    đêm khuya, khi mọi người đã
    ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc
    ở khổ thơ 4.
    + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy
    tới/ Thường lúc nào cũng vui”.
    + Đáp án c: Đường đến tương
    lai.
    +Vì:“Con đường xa tắp” là
    tương lai của bạn nhỏ.
    - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của
    mình.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    + Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới
    đây:
    soi

    xa tắp

    thời tấm bé

    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
    - Một vài HS viết trên bảng lớp:
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1.
    + Từ có nghĩa giống từ “soi” là:
    - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ chiếu, rọi,...
    nhóm đôi.
    + Từ có nghĩa giống từ “xa tắp”
    - GV gọi HS trình bày.
    là: xa tít, xa tít tắp, xa mờ,...
    + Từ có nghĩa giống từ “thời
    tấm bé” là: thuở bé, thuở nhỏ,
    hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở ấu
    thơ,...
    - 2-3 HS nhận xét.

    - GV mời HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời - 1-2 HS đọc yêu cầu bài
    đúng.
    - HS làm VBT.
    2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được.
    - Một số HS đọc câu của mình
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài BT2
    trước lớp.
    - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
    -HS theo dõi, nhận xét
    - GV mời HS trình bày.
    - GV chiếu bài của 1 số HS.
    - GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu
    nếu cần
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi.
    những đâu?
    + Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
    Bài 03: CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON (T1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn, lặng đi, luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa,
    sẽ, nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài.
    - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng
    tuyệt
    đối của cậu bé đối với cha mình.
    - Trả lời được các CH về nội dung bài.
    - Nhận biết tác dụng của dấu chấm hỏi: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều
    chưa biết .
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
    2. Năng lực chung.
    - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
    - NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc
    hiểu bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai
    chấm).
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi
    người .
    - Phẩm chất nhân ái: biết trận trọng và tin tưởng vào tình yêu mà cha mẹ
    dành cho minh
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS nghe và hát theo bài hát
    - HS nghe và hát theo nhạc.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    “Nhà là nơi để về”.
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh.

    + Bài đọc hôm nay tên là gì?
    + Trong hình ảnh minh hoạ, người cha đã + Bài có tên Cha sẽ luôn ở bên con.
    làm gì?
    + Người Cha đã ra sức cứu con.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - GV giới thiệu: Trong Bài đọc 1, chúng ta
    đã biết về tình cảm gắn bó của tác giả với - HS lắng nghe.
    gia đình kí ức về ngưỡng cửa. Chúng ta
    cũng biết gia đình chính là nơi chúng ta
    sinh ra và lớn lên, nơi ta được bố, mẹ, ông
    bà,... yêu thương, chăm sóc và bảo vệ.
    Hôm nay
    chủng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn về tình
    yêu thương không có giới hạn của một
    người cha dành cho con trong bài đọc Cha
    sẽ luôn ở bên con.
    2. Khám phá.
    * Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
    mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn, lặng đi, luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ,
    nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài.
    - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng tuyệt
    đối của cậu bé đối với cha mình.
    - Trả lời được các CH về nội dung bài.
    - Phát triển năng lực văn học:
    + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
    + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tinh - HS lắng nghe.
    cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những
    từ ngữ gợi tả, gợi cảm;
    - HS lắng nghe cách đọc.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
    nghỉ đúng dấu câu.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến bên con.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cùng ông.
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến còn sống.
    + Đoạn : Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: hỗn loạn, lặng đi,
    luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ, nữa.
    - Giải nghĩa từ và luyện đọc câu:
    ? Em hiểu thế nào là động đất?

    ? Hỗn loạn nghĩa là gì?
    ?Trong đoạn 1 có từ bàng hoàng, vậy em
    hiểu nó là gì?
    - GV đưa câu văn dài:
    Rồi ông nhớ lại lời hứa với con:/ “Dù có
    chuyện gì xảy ra, / cha cũng sẽ luôn ở bên
    con”.//
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
    luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
    hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    ? Chuyện gì xảy ra với ngôi trường của
    cậu con trai khi động đất?:
    ? Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới
    đống đổ nát khi mọi người cho rằng không
    còn hi vọng?
    ? Quyết tâm của người cha đã đem lại kết
    quả gì?

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát, lắng nghe.

    - HS đọc nối tiếp đoạn.
    - HS đọc từ khó.

    + Động đất: hiện tượng vỏ Trái Đất
    chuyển động, làm cho mặt đất nứt nẻ,
    trồi sụt, có thể làm đổ nhà cửa.
    +Hỗn loạn: Tình trạng lộn xộn, không
    kiểm soát được.
    + Bàng hoàng: choáng váng, sững sờ.
    - 2-3 HS đọc câu.

    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    + Động đất khiến ngôi trường sụp đổ
    hoàn toàn và chỉ còn là một đống đổ
    nát.
    + Vì ông yêu con trai của mình và ông
    nhớ đến lời hứa với con “Dù có chuyện
    gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”.
    + HS 2: Sau nhiều giờ đào bới, ông và
    ? Chi tiết nào cho thấy cậu con trai rất tin mọi người đã tìm được con trai và các
    tưởng vào cha mình?
    bạn của cậu, tất cả đều còn sống.
    + Chi tiết cậu bé nói với cha: “Cha ơi!
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ
    cứu con và các bạn mà!”.
    - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - GV Chốt: Tình yêu của người cha dành nghĩ của mình.
    cho con và sự tin tưởng tuyệt đối của cậu
    bé đối với cha mình .
    3. Hoạt động luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết tác dụng của dấu chấm hỏi: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều chưa
    biết .
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    1. Tìm câu hỏi trong bài và cho biết
    a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là
    câu hỏi.
    b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì?
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm
    - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và
    bàn
    trả lời câu hỏi.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày.
    - Đại diện nhóm trình bày:
    a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là
    + Các từ: cỏ — không
    câu hỏi?
    b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì?
    + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - GV mời các nhóm nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    2. Đặt một câu hỏi để hỏi về việc làm của
    người cha (hoặc của những người đã
    can ngăn hay đã giúp đỡ ông)
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm
    câu là lời nói của nhân vật.
    - GV mời cá nhân HS trình bày.
    - Một số HS trình bày theo kết quả của
    mình.
    ?Nhiều người đã bắt đầu cùng ông làm
    gì?
    ? Mọi người đã làm gì khi nghe thấy
    tiếng cậu bé?
    - GV mời HS khác nhận xét.
    - HS nhận xét câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV chốt: Qua 2 BT này, các em hãy cho - HS lắng nghe.
    biết: Câu hỏi được dùng để hỏi về một
    điều chưa biết, trong câu hỏi thường có các

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    từ có – không... Cuối câu hỏi có dấu chấm
    hỏi.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
    học sinh.
    - Nhắc nhở các em cần tôn trọng tình cảm - HS lắng nghe.
    của cha, mẹ với mình.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
    Bài 04: KỂ CHUYỆN EM VÀ NGƯỜI THÂN (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Viết được đoạn văn kể về một câu chuyện về việc em giữ lời hứa với cha
    mẹ( người thân) hoặc câu chuyện về cha mẹ( người thân) khuyên bảo em
    nhuuwngx điều hay lẽ phải. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
    - Biết sử dụng dấu câu phù hợp.
    - Phát triển năng lực văn học: Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến,
    tham gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập:
    chọn đề bài, viết đoạn văn.
    - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn
    văn kể chuyện.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
    viết chữ.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức nghe hát : Cả nhà thương - HS lắng nghe bài hát.
    nhau sáng tác Phan Quang Minh để khởi
    động bài học.
    - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát
    - HS lắng nghe.
    - GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước:
    Chuyện của em. Biểu dương câu văn, đoạn

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh
    nghiệm.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong bài đọc - HS lắng nghe.
    Cha sẽ luôn ở bên con, chúng ta đã biết
    tình yêu của người cha dành cho con mình
    thật vĩ đai. Người cha ấy đã giữ lời hứa
    luôn ở bên con, do đó đã cứu được con trai
    yêu quý cùng các bạn của cậu. Bạn nhỏ
    trong câu chuyện rất yêu cha, cậu hoàn
    toàn tin tưởng vào tình yêu và lời hứa của
    cha. Tình cảm của cha mẹ và con cái luôn
    tuyết vời như vậy. Hôm nay các em sẽ viết
    về tình cảm của em với cha mẹ (người
    thân) và những điều tốt đẹp mà cha mẹ
    (người thân) thường khuyên em nhé!
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Biết trình bày được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng của mình để trao
    đổi với bạn trong nhóm và trước lớp.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn.
    Nói theo 1 trong 2 đề sau:
    a) Kể một câu chuyện về việc em giữ lời
    hứa với cha mẹ (người thân).
    Gợi ý:
    - Câu chuyện xảy ra khi nào?
    - Em đã hứa với cha mẹ (người thân) điều
    gì?
    - Em đã cố gắng thực hiện lời hứa ấy như
    thế nào?
    - Sau việc đó, cha mẹ (người thân) khen
    em thế nào?
    b) Kể một câu chuyện về việc cha
    mẹ(người thân) khuyên bảo em những
    điều hay lẽ phải.
    Gợi ý:
    - Câu chuyện xảy ra khi nào?

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Cha mẹ (người thân) của em đã khuyên
    bảo em những gì?
    - Em đã nghe lời khuyên bảo của cha mẹ
    (người thân) thế nào?
    - Qua việc làm của em, thái độ của cha mẹ
    (người thân) thế nào?
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS tự chọn nói theo đề a - HS giơ thẻ số 1 hoặc số 2 thông báo
    hoặc đề b.
    cho sự lựa chọn của mình.
    - HS chọn đề a ngồi dãy riêng, đề b
    thành dãy riêng.
    - GV tổ chức cho HS có cùng lựa chọn - HS nhóm 2 hỏi đáp trả lời các câu hỏi
    ngồi cùng dãy.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi
    - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 hỏi đáp thêm
    trả lời các câu hỏi
    * Ví dụ:
    - GV mời các nhóm trình bày.
    a) Câu chuyện xảy ra khi: em đang rất
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao thích bộ đồ chơi nhưng không thể mua
    đổi.
    được nó.
    - Em đã hứa với mẹ sẽ đạt điểm tốt
    trong bài thi để có được bộ đồ chơi em
    hằng ao ước.
    - Em đã cố gắng ôn tập để giữ lời hứa
    đó.
    - Sau việc đó, mẹ em đã khen em thật
    ngoan, biết giữ lời hứa
    b) Một câu chuyện về việc cha mẹ
    (người thân) khuyên bảo em những
    điều hay lẽ phải.
    - Lúc cả nhà cùng nhau đi dã ngoại.
    - Khi chuyến đi kết thúc, cả nhà thu
    gom lại rác những ngay tại đấy không
    có chỗ để vứt. Em đã nói là cứ để lại
    đấy cũng không sao, không có ai thấy.
    Sau đó bố mẹ đã dạy em như thế là sai.
    - Từ đó, em luôn có ý thức giữ gìn vệ
    sinh nơi công cộng. Cha mẹ rất vui khi
    thấy em thay đổi.
    - GV nhận xét, bổ sung.
    3. Luyện tập.

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    - Mục tiêu:
    + Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính
    tả, ngữ pháp.
    + Biết sử dụng dấu câu phù hợp.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 2: Viết đoạn văn kể về việc
    em giữ lời hứa với cha mẹ (người thân)
    khuyên bảo em những điều hay lẽ phải.
    - GV mời HS viết vào vở ôli.
    - HS viết bài vào vở ôli.
    - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
    Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
    - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm - 3- 5 HS đọc bài viết của mình trước
    của mình trước lớp.
    lớp
    - GV mời HS nhận xét
    - Các HS khác nhận xét
    - GV nhận xét, khen ngợi những bài viết
    hay, diễn đạt lưu loát.
    - GV thu một số bài chấm và nhận xét - HS nộp vở để GV chấm bài.
    cung cả lớp.
    * Ví dụ: a) Em đang rất thích bộ đồ
    chơi lắp ráp robot nhưng bộ đồ chơi đó
    chỉ phát hành bán trong một tuần. Em
    rất muốn có bộ đồ chơi đó. Biết được
    điều đó, mẹ em đã nói với em rằng:"
    Nếu con hứa đạt điểm tốt trong bài thi
    cuối tuần này, mẹ sẽ mua trước cho
    cho bộ đồ chơi đó". Nghe thấy thế em
    đồng ý ngay với mẹ. Ngày hôm sau mẹ
    em đã mua trước cho em bộ đồ chơi đó
    khiến em rất là vui. Em biết lời đã hứa
    ra phải thực hiện, chính vì thế em đã cố
    gắng ôn tập, tự hoàn thành tất cả các
    bài tập thầy cô đã giao. Trước hôm
    kiểm tra em còn ôn luyện các đề. Thật
    vui làm sao khi bài thi ngày hôm đó em
    đã hoàn thành được hết và đạt 10 điểm
    đỏ tươi. Thấy được sự cố gắng giữ lời
    hứa của em bố mẹ em đã rất vui và
    khen ngợi:" Con trai mẹ thật giỏi, biết
    giữ lời hứa của mình"

    KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều………………………………………...…………………………………………………...… 

    b) Mùa hè vừa qua cả nhà em cùng
    nhau đi dã ngoại. Chuyến đi rất vui vì
    có phong cảnh đẹp và có đồ ăn ngon.
    Khi kết thúc chuyến đi, cả nhà thu gom
    rác lại để vứt nhưng ngay tại địa điểm
    dã ngoại không có thùng rác. Em đã
    nói rằng cứ vứt rác ở đấy luôn vì cũng
    không có ai nhìn thấy cả. Sau đó, bố
    mẹ đã cầm theo rác đi về và mang đến
    nơi có thùng rác để vứt. Bố mẹ đã dạy
    em rằng vứt rác bừa bãi là sai. Chúng
    ta phải có trách nhiệm bảo vệ môi
    trường và giữ gìn cảnh quan nơi công
    cộng. Từ đó, em luôn cố gắng vứt rác
    đúng nơi quy định. Bố mẹ thấy sự thay
    đổi của em, khen em rất ngoan và bố
    mẹ rất vui vì điều đó.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh”.
    + Cho HS lắng nghe bài hát.
    - HS lắng nghe bài hát.
    + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS.
    - Cùng trao đổi với GV về nhận xét của
    mình về nội dung bài hát.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Các hoạt động của trường